DR.KUN
  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • Chuyên khoa
  • Tài liệu
  • Công cụ
    • Phân loại ASA
    • Chỉ số RCRI
    • ARISCAT – biến chứng phổi
    • Thang điểm Caprini
    • Nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk)
    • Phân tầng nguy cơ & quyết định
    • Nguy cơ quanh mổ ngoài tim
    • Khí máu động mạch
    • Chỉ số ROX & HFNC
    • Độ thanh thải creatinine
    • Noradrenaline & adrenaline
    • Thuyên tắc phổi 2026
    • Code Red Trauma
    • Chuyển bệnh ra khỏi PACU
    • Xuất viện theo PADSS
    • Xuất viện sau mổ ngoại trú
    • ERAC 2025 – mổ lấy thai
  • Ca bệnh
  • Về tôi
    • Giá trị cốt lõi
    • An toàn là trên hết
      • Giải mã an toàn gây mê
      • Giảm đau hiệu quả
    • Đồng hành cùng người bệnh
    • Minh bạch – tiên phong – cống hiến
  • 0
Tìm bài viết, công thức…Hỏi Dr.K

Chuyên mục

GM cơ bảnGM tổng quátGM sảnGM nhiChuyên khoaTài liệuCông thứcCa bệnhVề tôi
Mới nhấtGM cơ bảnGM tổng quátGM sảnGM nhiChuyên khoaCa bệnhTài liệu
Trang chủChuyên mụcHỏi Dr.KCông cụTìm kiếm
Chuyên mục
Kiến thức gây mê
Gây mê cơ bảnGây mê tổng quátGây mê sảnGây mê nhiGây mê timGây mê thần kinhGây tê vùng & giảm đauĐường thở khóGây mê chuyên ngànhHồi sức cấp cứuCase reportGuideline 2026
Thư viện
ERAC 2025Dược lâm sàngTài liệu tham khảoEbook gây mêSOP lâm sàngBản tin
Về Dr. K
BS. Nguyễn Trung KiênVề tôiGiá trị cốt lõiLiên hệ

SOP quản lý huyết động trong phẫu thuật kiểm soát ổ nhiễm...

Bản tin GMHS 21/10/2026: Thuốc GLP-1 và biến chứng sau mổ –...

Gây tê vùng và giảm đau

SOP dự phòng và xử trí đau bật lại sau phong bế...

18 Tháng 10 2026 0 bình luận

Vi học GMHS nâng cao | Phiên 13: Ngộ độc thuốc tê...

Bản tin GMHS 18/10/2026: Kích thích thần kinh ngoại biên 14 ngày...

Kiểm soát đường thở ở người bệnh nặng — Bản dịch BJA...

Siêu âm cầm tay TUOREN – 2 đầu dò Convex & Linear...

Bản tin GMHS

Bản tin GMHS 16/10/2026: Người dùng thuốc GLP-1 có tỷ lệ trào...

17 Tháng 10 2026 0 bình luận

Hướng dẫn AHA/ACC 2026: Quản lý tim mạch chu phẫu trong phẫu...

Tổng kết Bản tin GMHS 13–15/10/2026: 16 cập nhật, 4 thông điệp

Cập nhật Hồi sức tích cực (ICU) 10/2026: “Ít hơn” thường không...

Lưỡi đèn video thường hay góc lớn? Chọn đúng lưỡi cho ca...

Bản tin GMHS

Bản tin GMHS 14/10/2026: Gây mê đẩy não 6 loài vào cùng...

14 Tháng 10 2026 0 bình luận

Ebook Atlas Quản lý đau bằng can thiệp (Waldman, ấn bản 6)...

Đèn nội khí quản có camera Dr.K Airway (video laryngoscope) – lưỡi...

Bản tin GMHS 13/10/2026: Caudal block không làm tăng rò sau mổ...

Chỉ số RCRI (Revised Cardiac Risk Index) cho phẫu thuật ngoài tim

Công cụ lâm sàng

Phân tầng nguy cơ phẫu thuật ngoài tim: bước 1B, yếu tố...

13 Tháng 10 2026 0 bình luận

Phân tầng nguy cơ phẫu thuật ngoài tim: bước 1A, loại phẫu...

Bảng phân độ sốc mất máu theo ATLS

Tiêu chí kích hoạt truyền máu khối lượng lớn (MTP)

Code Red: tiêu chí kích hoạt và phân công đội cấp cứu...

Công cụ lâm sàng

Thang đánh giá đau FLACC cho trẻ em và người không giao...

13 Tháng 10 2026 0 bình luận

Thang an thần sau mổ POSS (Post-operative Sedation Scale)

Chỉ số thở nhanh nông RSBI (sẵn sàng cai máy thở)

Thang đánh giá nguy cơ loét tì đè Braden

Đánh giá nguy cơ dinh dưỡng NUTRIC

Công cụ lâm sàng

Sàng lọc mê sảng tại ICU (CAM-ICU)

13 Tháng 10 2026 0 bình luận

Thang đánh giá an thần RASS (Richmond Agitation–Sedation Scale)

Trang chủ Gây mê chuyên ngànhGây tê vùng và giảm đau Ngộ độc thuốc tê
Gây tê vùng và giảm đau

Ngộ độc thuốc tê

bởi BS. Nguyễn Trung Kiên 29 Tháng 9 2019
bởi BS. Nguyễn Trung Kiên 29 Tháng 9 2019
778

Mục lục

  • Đại cương và cơ chế
  • Yếu tố nguy cơ
  • Liều tối đa tham khảo
  • Biểu hiện lâm sàng
  • Dự phòng
  • Xử trí cấp cứu
    • 1. Các bước ban đầu
    • 2. Liều nhũ dịch lipid 20 %
    • 3. Khi ngừng tuần hoàn
  • Theo dõi sau xử trí
  • Tài liệu tham khảo
Ngộ độc thuốc tê

Ngộ độc thuốc tê toàn thân (Local Anesthetic Systemic Toxicity – LAST) là biến chứng hiếm nhưng có thể gây tử vong của gây tê vùng và gây tê tại chỗ. Bài viết tóm tắt cơ chế, dấu hiệu nhận biết, cách dự phòng và quy trình xử trí theo khuyến cáo của Hiệp hội Gây tê vùng và Giảm đau Hoa Kỳ (ASRA), dành cho bác sĩ và điều dưỡng gây mê hồi sức.

MỤC LỤC

  1. Đại cương và cơ chế
  2. Yếu tố nguy cơ
  3. Liều tối đa tham khảo
  4. Biểu hiện lâm sàng
  5. Dự phòng
  6. Xử trí cấp cứu
  7. Theo dõi sau xử trí
  8. Tài liệu tham khảo

Đại cương và cơ chế

Thuốc tê chặn kênh natri phụ thuộc điện thế. Khi nồng độ thuốc trong máu tăng cao (tiêm nhầm vào mạch, hấp thu nhanh từ vùng giàu mạch máu, hoặc tích lũy khi truyền liên tục), thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương và tim mạch.

  • Thần kinh trung ương: ức chế các nơron ức chế trước, gây kích thích (co giật), sau đó ức chế toàn bộ (hôn mê, ngừng thở).
  • Tim mạch: chặn kênh natri, kali, canxi của cơ tim, gây rối loạn dẫn truyền, giảm co bóp, loạn nhịp thất. Bupivacaine gắn kênh natri lâu và phân ly chậm nên độc tính tim cao hơn lidocaine và ropivacaine.
  • Tỷ lệ: khoảng 1–3/10.000 ca phong bế thần kinh ngoại vi trong các nghiên cứu lớn; tỷ lệ đã giảm từ khi gây tê dưới hướng dẫn siêu âm được dùng rộng rãi.

Yếu tố nguy cơ

NhómYếu tố
Người bệnhTuổi cao hoặc trẻ sơ sinh, nhũ nhi; cân nặng thấp, suy kiệt; phụ nữ có thai
Bệnh kèmSuy tim, thiếu máu cơ tim, rối loạn dẫn truyền; suy gan (giảm chuyển hóa amide); suy thận; bệnh lý ty thể; giảm protein máu (giảm α1-acid glycoprotein)
Kỹ thuậtLiều cao, thể tích lớn; vị trí giàu mạch (liên sườn, cạnh cột sống, mặt phẳng cân cơ thể tích lớn); tiêm nhầm vào mạch; truyền liên tục kéo dài; tê nhiều vùng trong cùng một ca
ThuốcBupivacaine, levobupivacaine độc tim hơn; phối hợp nhiều loại thuốc tê (độc tính cộng dồn)

Liều tối đa tham khảo

Liều tối đa chỉ là mốc tham khảo. Nồng độ thuốc trong máu còn phụ thuộc vị trí tiêm, tốc độ hấp thu và tình trạng người bệnh, nên cần giảm liều ở nhóm nguy cơ cao. Tính theo cân nặng lý tưởng (hoặc cân nặng nạc) ở người béo phì.

ThuốcKhông kèm adrenalineCó kèm adrenaline
Lidocaine4,5 mg/kg (tối đa 300 mg)7 mg/kg (tối đa 500 mg)
Bupivacaine2,5 mg/kg (tối đa 175 mg)3 mg/kg (tối đa 225 mg)
Levobupivacaine2,5 mg/kg3 mg/kg
Ropivacaine3 mg/kg (tối đa ~200–300 mg tùy kỹ thuật)Ít thay đổi; adrenaline không làm tăng đáng kể liều tối đa

Các con số khác nhau đôi chút giữa các nguồn tài liệu và tờ hướng dẫn sử dụng; luôn đối chiếu với quy định của khoa.

Biểu hiện lâm sàng

  • Thời điểm: phần lớn xuất hiện trong vòng 1 phút sau tiêm (tiêm vào mạch), nhưng có thể muộn 5–30 phút hoặc hơn (hấp thu chậm, truyền liên tục). Khoảng 1/3 trường hợp khởi phát sau 5 phút.
  • Tiền triệu thần kinh: tê quanh miệng, vị kim loại, ù tai, chóng mặt, nói nhảm, kích động, lơ mơ.
  • Thần kinh nặng: co giật, hôn mê, ngừng thở.
  • Tim mạch: giai đoạn đầu có thể tăng huyết áp, nhịp nhanh; sau đó chậm nhịp, block dẫn truyền, QRS giãn rộng, nhịp nhanh thất, rung thất, vô tâm thu, tụt huyết áp nặng.
  • Thể không điển hình: khá nhiều ca biểu hiện tim mạch đơn độc, không có triệu chứng thần kinh báo trước, đặc biệt khi người bệnh đang được an thần hoặc gây mê.

Mọi thay đổi tri giác, co giật hoặc rối loạn tim mạch bất thường sau khi dùng thuốc tê đều phải nghĩ đến LAST cho đến khi loại trừ.

Dự phòng

  1. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả; tính liều tổng cộng của tất cả thuốc tê trong ca (kể cả thuốc tê do phẫu thuật viên tiêm tại chỗ).
  2. Gây tê dưới hướng dẫn siêu âm, quan sát thuốc lan tỏa; hút kiểm tra trước mỗi lần tiêm.
  3. Tiêm từng liều nhỏ 3–5 mL, cách nhau 15–30 giây, theo dõi đáp ứng.
  4. Dùng liều thử có adrenaline (ví dụ 10–15 µg) khi phù hợp: tăng nhịp tim ≥ 10 lần/phút hoặc tăng huyết áp tâm thu ≥ 15 mmHg gợi ý tiêm vào mạch.
  5. Theo dõi liên tục SpO₂, ECG, huyết áp và giao tiếp với người bệnh trong và ít nhất 30 phút sau tiêm.
  6. Có sẵn bộ xử trí LAST (nhũ dịch lipid 20 %, bảng kiểm, thuốc cấp cứu) tại mọi nơi thực hiện gây tê vùng.

Xử trí cấp cứu

1. Các bước ban đầu

  1. Ngừng tiêm thuốc tê ngay. Gọi hỗ trợ; lấy bộ xử trí LAST; báo cho đơn vị có tuần hoàn ngoài cơ thể/ECMO nếu có.
  2. Kiểm soát đường thở: thông khí với oxy 100 %, tránh thiếu oxy, ưu thán và toan máu (các yếu tố làm nặng độc tính). Đặt nội khí quản nếu cần.
  3. Cắt cơn co giật: ưu tiên benzodiazepine (midazolam). Nếu huyết động không ổn định, tránh propofol liều lớn vì gây ức chế tim mạch. Co giật kéo dài có thể dùng thuốc giãn cơ liều thấp để giảm toan chuyển hóa, nhưng vẫn phải điều trị cơn co giật.
  4. Cân nhắc nhũ dịch lipid 20 % sớm ngay khi có dấu hiệu nặng (co giật, rối loạn huyết động), không chờ đến khi ngừng tim.

2. Liều nhũ dịch lipid 20 %

Cân nặngLiều bolusTruyền duy trì
> 70 kg100 mL trong 2–3 phút200–250 mL trong 15–20 phút
≤ 70 kg1,5 mL/kg (cân nặng lý tưởng) trong 2–3 phút0,25 mL/kg/phút
  • Nếu tuần hoàn chưa ổn định: lặp lại bolus 1–2 lần và tăng tốc độ truyền gấp đôi (0,5 mL/kg/phút).
  • Tiếp tục truyền ít nhất 10 phút sau khi tuần hoàn ổn định.
  • Giới hạn trên khoảng 12 mL/kg tổng liều.
  • Propofol không thay thế được nhũ dịch lipid (nồng độ lipid quá thấp, ức chế tim mạch).

3. Khi ngừng tuần hoàn

  • Hồi sinh tim phổi theo ACLS có điều chỉnh. Thời gian hồi sức thường kéo dài, có thể trên 60 phút.
  • Adrenaline liều nhỏ (≤ 1 µg/kg mỗi lần), tránh liều chuẩn 1 mg vì có thể làm giảm hiệu quả của lipid và tăng loạn nhịp.
  • Tránh: vasopressin, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chẹn beta, lidocaine và các thuốc tê khác (procainamide).
  • Loạn nhịp thất: amiodarone là lựa chọn hợp lý.
  • Không đáp ứng: cân nhắc sớm tuần hoàn ngoài cơ thể hoặc ECMO.

Theo dõi sau xử trí

  • Theo dõi ít nhất 2 giờ sau cơn co giật đơn thuần, và từ 4–6 giờ trở lên sau khi có rối loạn tim mạch, vì độc tính có thể tái phát.
  • Theo dõi biến chứng của lipid liều cao: viêm tụy (amylase, lipase), tổn thương phổi, nhiễu xét nghiệm do máu đục.
  • Ghi chép đầy đủ vào hồ sơ, giải thích cho người bệnh và gia đình, báo cáo sự cố theo quy trình an toàn người bệnh của bệnh viện.
  • Tổ chức diễn tập (simulation) định kỳ cho kíp gây mê và phòng mổ.

Tài liệu tham khảo

  1. Neal JM, Barrington MJ, Fettiplace MR, et al. The Third American Society of Regional Anesthesia and Pain Medicine Practice Advisory on Local Anesthetic Systemic Toxicity: Executive Summary 2017. Reg Anesth Pain Med. 2018;43(2):113–123.
  2. Neal JM, Neal EJ, Weinberg GL. American Society of Regional Anesthesia and Pain Medicine Local Anesthetic Systemic Toxicity checklist: 2020 version. Reg Anesth Pain Med. 2021;46(1):81–82.
  3. Bộ Y tế. Phác đồ điều trị ngộ độc thuốc tê (2018) – xem bản PDF trên DrKun.org.
  4. ASRA Pain Medicine. LAST Checklist và ứng dụng LAST – asra.com.

Tài liệu mang tính chất tham khảo chuyên môn cho nhân viên y tế; áp dụng cần phù hợp với tình trạng người bệnh và quy định của từng cơ sở.

Biên soạn: BS. Nguyễn Trung Kiên – cập nhật 10/2026

QUẢNG CÁO
Ngộ độc thuốc tê

Dr. K · Gây mê & Quản lý y tế

Cảm ơn bạn đã đọc đến cuối bài.

Mỗi tuần, tôi viết về gây mê – hồi sức, an toàn người bệnh và những con người "vô hình" trong bệnh viện. Nếu bài viết có ích cho bạn hoặc đồng nghiệp, hãy chia sẻ, và đừng ngần ngại gửi câu hỏi cho tôi.

Gửi câu hỏi cho Dr. K
Về tác giả

Nội dung mang tính giáo dục, không thay thế tư vấn và chỉ định của bác sĩ điều trị.

QUẢNG CÁO
0 bình luận 0 FacebookTwitterPinterestEmail
BS. Nguyễn Trung Kiên

Bài trước
Multimodal Analgesia and nefopam: from guideline to clinical practice in France
Bài tiếp theo
Xử trí phản vệ do thuốc tê

Có thể bạn quan tâm

SOP dự phòng và xử trí đau bật...

18 Tháng 10 2026

SOP can thiệp giảm đau cột sống cổ...

11 Tháng 10 2026

SOP phong bế mặt phẳng cơ dựng gai...

11 Tháng 10 2026

Tê tuỷ sống thất bại : Cơ chế,...

14 Tháng 5 2026

Cẩm nang gây tê vùng dưới hướng dẫn...

10 Tháng 5 2026

Atlas gây tê vùng

29 Tháng 11 2025

Gây mê không opioid (opioid-free anesthesia)

24 Tháng 11 2025

Quản lý đau chu phẫu: Hướng dẫn lâm...

24 Tháng 11 2025

Cơ chế và xử trí thất bại gây...

4 Tháng 11 2025

Kỹ thuật phong bế khoang cơ dựng sống...

26 Tháng 10 2025

Để lại bình luận Hủy trả lời

Lưu tên, email và website của tôi cho lần bình luận sau.

QUẢNG CÁO

Follow Me

Follow Me

Recent Posts

  • SOP quản lý huyết động trong phẫu thuật kiểm soát ổ nhiễm ở người bệnh sốc nhiễm khuẩn: dobutamine phối hợp norepinephrine

    23 Tháng 10 2026
  • Bản tin GMHS 21/10/2026: Thuốc GLP-1 và biến chứng sau mổ – mặt còn lại của đồng xu

    21 Tháng 10 2026
  • SOP dự phòng và xử trí đau bật lại sau phong bế thần kinh ngoại biên (SOP-GMHS-RA-REBOUND-001)

    18 Tháng 10 2026
  • Vi học GMHS nâng cao | Phiên 13: Ngộ độc thuốc tê toàn thân xuất hiện muộn sau phong bế thần kinh ngoại biên liên tục

    18 Tháng 10 2026
  • Bản tin GMHS 18/10/2026: Kích thích thần kinh ngoại biên 14 ngày sau mổ giảm 78% lượng opioid

    18 Tháng 10 2026

Popular Posts

  • 1

    Nguyên tắc cơ bản dược lâm sàng

    23 Tháng 5 2021
  • 2

    Phác đồ giảm đau bằng lidocaine tĩnh mạch

    23 Tháng 5 2024
  • 3

    Giải phẫu và sinh lí hệ thần kinh trung ương

    10 Tháng 5 2022
  • 4

    Gây mê hồi sức cho phẫu thuật động mạch chủ bụng

    23 Tháng 6 2019
  • 5

    Gây tê tủy sống: Đáp ứng bất thường

    29 Tháng 6 2021

Về DR.KUN

BS. Nguyễn Trung Kiên

BS. Nguyễn Trung Kiên – bác sĩ Gây mê Hồi sức. Chia sẻ kiến thức gây mê, hồi sức và giảm đau cho đồng nghiệp.

Facebook: Dr. K

Bài viết mới

  • SOP quản lý huyết động trong phẫu thuật kiểm soát ổ nhiễm ở người bệnh sốc nhiễm khuẩn: dobutamine phối hợp norepinephrine23 Tháng 10 2026
  • Bản tin GMHS 21/10/2026: Thuốc GLP-1 và biến chứng sau mổ – mặt còn lại của đồng xu21 Tháng 10 2026
  • SOP dự phòng và xử trí đau bật lại sau phong bế thần kinh ngoại biên (SOP-GMHS-RA-REBOUND-001)18 Tháng 10 2026
  • Vi học GMHS nâng cao | Phiên 13: Ngộ độc thuốc tê toàn thân xuất hiện muộn sau phong bế thần kinh ngoại biên liên tục18 Tháng 10 2026

Trang

  • Về tôi
  • Công thức y học
  • ACS NSQIP Surgical Risk Calculator
  • Phiếu thẩm định tiền mê nội soi
  • ERAC 2025: Phẫu thuật lấy thai
  • Liên hệ

© 2019–2026 DR.KUN – BS. Nguyễn Trung Kiên. Nội dung chỉ mang tính tham khảo chuyên môn.

DR.KUN
  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • Chuyên khoa
  • Tài liệu
  • Công cụ
    • Phân loại ASA
    • Chỉ số RCRI
    • ARISCAT – biến chứng phổi
    • Thang điểm Caprini
    • Nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk)
    • Phân tầng nguy cơ & quyết định
    • Nguy cơ quanh mổ ngoài tim
    • Khí máu động mạch
    • Chỉ số ROX & HFNC
    • Độ thanh thải creatinine
    • Noradrenaline & adrenaline
    • Thuyên tắc phổi 2026
    • Code Red Trauma
    • Chuyển bệnh ra khỏi PACU
    • Xuất viện theo PADSS
    • Xuất viện sau mổ ngoại trú
    • ERAC 2025 – mổ lấy thai
  • Ca bệnh
  • Về tôi
    • Giá trị cốt lõi
    • An toàn là trên hết
      • Giải mã an toàn gây mê
      • Giảm đau hiệu quả
    • Đồng hành cùng người bệnh
    • Minh bạch – tiên phong – cống hiến

Shopping Cart

Close

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.

Close