Skip to content

DR.KUN

  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
Home GÂY MÊ CHUYÊN NGÀNH  Gây tê vùng ở bệnh nhân đang dùng thuốc kháng đông 
GÂY MÊ CHUYÊN NGÀNHGÂY TÊ VÙNG VÀ GIẢM ĐAU

 Gây tê vùng ở bệnh nhân đang dùng thuốc kháng đông 

by drkun 17/05/2025
by drkun 17/05/2025
270


1. Khuyến cáo thực hành lâm sàng với VKA (Warfarin, Acenocoumarol, Phenprocoumon)

R1 – Đối với thủ thuật tủy sống (neuraxial):

  • Nên thực hiện gây tê vùng khi INR trở về giá trị bình thường của phòng xét nghiệm địa phương (thường là ~1.1), bất kể mục tiêu INR ban đầu.
  • Trường hợp đặc biệt (không thể gây mê toàn thân), có thể chấp nhận INR <1.5 sau đánh giá nguy cơ-lợi ích kỹ lưỡng.
  • Thời gian ngưng thuốc trước thủ thuật:
    • Acenocoumarol: 3 ngày
    • Warfarin/Fluindione: 5 ngày
    • Phenprocoumon: 7 ngày
  • Chỉ dùng lại VKA sau khi đã rút catheter tủy sống. Trong khi chờ đợi, có thể thay thế bằng LMWH liều thấp.
    (Mức bằng chứng: 1C–2C)

R2 – Bệnh nhân sản khoa:

  • Áp dụng tương tự như R1.
  • Trường hợp can thiệp khẩn cấp vì chỉ định mẹ hoặc thai, có thể chấp nhận gây tê vùng sau đánh giá đa chuyên khoa.
    (Mức bằng chứng: 1C–C)

R3 – Gây tê thần kinh ngoại biên:

  • Gây tê thần kinh nông: có thể thực hiện ngay cả khi đang dùng VKA.
  • Gây tê thần kinh sâu: áp dụng như R1.
  • Nếu INR không đạt mức yêu cầu, cần đánh giá theo khả năng nén vị trí chọc, gần mạch máu lớn hoặc cấu trúc tủy sống.
    (Mức bằng chứng: 1C–2C)

2. Khuyến cáo với thuốc kháng đông uống trực tiếp (DOACs – Apixaban, Rivaroxaban, Dabigatran, Edoxaban)

R4 – Đối với thủ thuật tủy sống:

  • Liều thấp:
    • Rivaroxaban, Edoxaban: ngừng ≥ 24h
    • Apixaban: ngừng ≥ 36h
    • Dabigatran: ngừng ≥ 48h
  • Liều cao: ngừng ≥ 72h
  • Nếu suy thận (CrCl <30–50 ml/phút): chỉ thực hiện thủ thuật khi kết quả xét nghiệm thuốc nằm trong giới hạn bình thường.
  • Không dùng lại DOAC cho đến khi đã rút catheter. Có thể dùng LMWH liều thấp tạm thời.
    (Mức bằng chứng: 1C–2C)

R5 – Bệnh nhân sản khoa:

  • Áp dụng tương tự như R4.
    (Mức bằng chứng: 1C)


🩸 I. ĐỐI KHÁNG VITAMIN K (VKA – Warfarin, Acenocoumarol)

R1: Ngưng thuốc đến khi INR về bình thường (~1.1). Có thể chấp nhận <1.5 nếu cần gây tê vùng. Ngưng:

  • Acenocoumarol: 3 ngày
  • Warfarin/Fluindione: 5 ngày
  • Phenprocoumon: 7 ngày
    Chỉ dùng lại thuốc sau khi rút catheter.

R2: Áp dụng như R1 ở sản phụ. Trường hợp khẩn: cá thể hóa theo hội chẩn.

R3:

  • Thần kinh nông: chấp nhận dù INR cao.
  • Thần kinh sâu: áp dụng như R1.

💊 II. KHÁNG ĐÔNG UỐNG TRỰC TIẾP (DOACs – Apixaban, Rivaroxaban…)

R4:

  • Liều thấp: ngừng ≥24–48h
  • Liều cao: ngừng ≥72h
  • Suy thận: kéo dài hơn +/− xét nghiệm
  • Dùng lại sau khi rút catheter

R5: Áp dụng như R4 ở sản phụ.

R6:

  • Thần kinh nông: an toàn mọi liều
  • Thần kinh sâu: theo R4

🧬 III. LMWH (Heparin trọng lượng phân tử thấp)

R7:

  • Liều thấp: ngừng ≥12h (CrCl <30 → 24h)
  • Liều cao: ngừng ≥24h (CrCl <30 → 48h)
  • Không dùng lại liều cao khi catheter còn lưu

R8: Áp dụng như R7 ở sản phụ

R9:

  • Thần kinh nông: thực hiện được
  • Liều tiếp theo: theo giờ thường lệ

🧪 IV. UFH (Heparin không phân đoạn)

R10:

  • SC thấp: ngừng ≥4h
  • SC cao: ngừng ≥12h | IV cao: ≥6h
  • Thực hiện nếu xét nghiệm (aPTT/anti-Xa/ACT) bình thường
  • Rút catheter trước khi dùng lại liều cao

R11: Áp dụng như R10 ở sản phụ

R12:

  • Thần kinh nông: mọi liều
  • Thần kinh sâu: theo R10

💉 V. FONDAPARINUX

R13:

  • Liều thấp: ngừng ≥36h (CrCl <50 → 72h)
  • Liều cao: không khuyến cáo; nếu bắt buộc, cần xét nghiệm anti-Xa bình thường

R14: Áp dụng như R13 ở sản phụ

R15:

  • Thần kinh nông: chấp nhận
  • Thần kinh sâu: theo R13

🧫 VI. KHÁNG TIỂU CẦU (Aspirin, P2Y12 inhibitors)

R16:

  • Aspirin <200 mg: không chống chỉ định
  • ≥200 mg: ngừng 3–7 ngày, dùng lại ≥6h
  • Ưu tiên gây tê tủy sống 1 lần chọc

R17:

  • Ticagrelor: ngừng ≥5 ngày
  • Clopidogrel: 5–7 ngày
  • Prasugrel: 7 ngày
  • Dùng lại sau:
    • Clopidogrel 75 mg: ngay
    • Prasugrel/Ticagrelor: ≥24h
    • Clopidogrel 300 mg: ≥2 ngày
  • Chỉ dùng lại sau rút catheter

R18:

  • Thần kinh nông: chấp nhận mọi liều
  • Thần kinh sâu: theo R17

🔀 VII. PHỐI HỢP NHIỀU THUỐC

R19: Tuân theo khoảng thời gian của thuốc có thời gian ngưng dài nhất.

R20: Nếu cần dùng ngay nhiều thuốc khi catheter còn lưu: hội chẩn + xét nghiệm + theo dõi thần kinh.

R21: Với thuốc ngắn tác dụng (argatroban…): có thể rút catheter sau ngưng 4–5 chu kỳ bán hủy.


🧾 VIII. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG THỜI GIAN NGƯNG THUỐC

R22: Thang điểm nguy cơ chảy máu không thay đổi thời gian ngưng thuốc

R23–30 – Vai trò xét nghiệm:

  • Chỉ áp dụng ở liều cao, suy thận, người già/yếu
  • Mục tiêu: INR, aPTT, anti-Xa, thrombin time, nồng độ thuốc
  • Không có ngưỡng chuẩn cho DOACs

R31–34 – Thuốc đảo ngược:

  • VKA: PCC + Vitamin K
  • Dabigatran: Idarucizumab
  • UFH: Protamine
  • Không khuyến cáo rõ ràng cho LMWH, fondaparinux, P2Y12

R35 – Siêu âm:

  • Nên dùng nhưng không thay đổi thời gian ngưng thuốc

R36: Rút catheter = thời gian như chọc kim

R37:

  • Block nông: chấp nhận
  • Block sâu: như neuraxial

R38:

  • Ưu tiên kỹ thuật ít chảy máu + người thực hiện có kinh nghiệm

R39:

  • Nếu chọc nhầm mạch (bloody tap): kéo dài thời gian ngưng thuốc sau đó

R40:

  • Theo dõi thần kinh ≥24h
  • Báo hiệu tụ máu: đau lưng tăng, yếu chi, bí tiểu…
  • Chụp MRI ngay nếu nghi ngờ
  • Phẫu thuật giải áp nên trong vòng 6h nếu có chỉ định

Tài liệu tham khảo:

Kietaibl S, Ferrandis R, Godier A, Llau J, Lobo C, Macfarlane AJR, Schlimp CJ, Vandermeulen E, Volk T, von Heymann C, Wolmarans M, Afshari A. Regional anaesthesia in patients on antithrombotic drugs: Joint ESAIC/ESRA guidelines. Eur J Anaesthesiol. 2022 Feb;39(2):100–132. doi:10.1097/EJA.0000000000001600.

gây tê vùng và kháng đông
0 comments 0 FacebookTwitterPinterestEmail
drkun

previous post
Ngộ Độc Thuốc Tê Toàn Thân (LAST): Tổng Quan và Báo Cáo Một Trường Hợp Lâm Sàng
next post
 KIỂM SOÁT ĐAU SAU MỔ LẤY THAI – TỪ QUAN ĐIỂM CŨ ĐẾN CHIẾN LƯỢC HIỆN ĐẠI

You may also like

Atlas Gây Tê Vùng

29/11/2025

Gây mê Không Opioid (Opioid-Free Anesthesia) 

24/11/2025

Quản Lý Đau Chu Phẫu: Hướng Dẫn Lâm...

24/11/2025

CƠ CHẾ VÀ XỬ TRÍ THẤT BẠI GÂY...

04/11/2025

Kỹ thuật Phong bế Khoang cơ Dựng sống...

26/10/2025

CHỐNG ĐAU TRONG NGOẠI KHOA

23/10/2025

PHONG BẾ MẶT PHẲNG CƠ DỰNG SỐNG (ESPB)

19/10/2025

Kỹ Thuật Phong Bế Đám Rối Thần Kinh...

13/10/2025

Tổng quan chi tiết về Thực hành Siêu...

12/10/2025

Giải phẫu Chi tiết Đám rối Thần kinh...

08/10/2025

Leave a Comment Cancel Reply

Save my name, email, and website in this browser for the next time I comment.

Follow Me

Follow Me

TRUNG TÂM DA LIỄU THẪM MỸ HỒNG HƯNG - LÀM ĐẸP CHUẨN Y KHOA

Facebook Twitter Youtube Linkedin Envelope Viber Weibo Wordpress

BÀI ĐOC MỚI NHẤT

CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHỊN ĂN CẬP NHẬT 2026
CÔNG CỤ TÍNH GIỜ NHỊN ĂN CHU PHẪU 2026
CẬP NHẬT NHỊN ĂN CHU PHẪU 2026
HỘI CHỨNG VÀNH CẤP 2025

BÀI VIẾT ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU NHẤT

ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
Liên hệ
About
Verify
MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
DR.KUN
  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG