Skip to content

DR.KUN

  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
Home GÂY MÊ CHUYÊN NGÀNHGÂY MÊ CHO PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH Hướng dẫn quản lý thuốc chống đông khi thực hiện block thần kinh
GÂY MÊ CHO PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNHGÂY MÊ CHUYÊN NGÀNHGÂY TÊ VÙNG VÀ GIẢM ĐAU

Hướng dẫn quản lý thuốc chống đông khi thực hiện block thần kinh

by drkun 03/07/2025
by drkun 03/07/2025
761

Việc sử dụng thuốc chống đông trong khi thực hiện các kỹ thuật block thần kinh cần được cân nhắc kỹ lưỡng nhằm cân bằng giữa nguy cơ chảy máu và nguy cơ huyết khối. Hướng dẫn dưới đây tổng hợp các khuyến nghị thực hành tốt nhất trong việc xử trí thuốc chống đông dựa trên phân loại block thần kinh thành block nông (superficial nerve blocks) và block sâu hoặc quanh tủy sống (deep/neuraxial blocks).


1. Phân loại block thần kinh

Block thần kinh được chia thành hai nhóm:

  • Block thần kinh sâu (Deep nerve blocks / Neuraxial blocks): Bao gồm các kỹ thuật như block ngoài màng cứng, block đám rối thần kinh thắt lưng, ngực, cổ sâu… Chảy máu trong các block này thường nghiêm trọng, khó kiểm soát, có thể cần phẫu thuật cấp cứu.
  • Block thần kinh nông (Superficial nerve blocks): Chảy máu thường khu trú nông, dễ kiểm soát, ít nguy cơ biến chứng nặng.

→ Do đó, nguy cơ chảy máu của block thần kinh sâu cao hơn, và thường yêu cầu ngưng thuốc chống đông trước khi thực hiện.


2. Quản lý thuốc chống đông với block thần kinh có nguy cơ chảy máu cao (Deep/Neuraxial blocks)

ThuốcNgưng thuốc trước blockXét nghiệm cần thiếtTái sử dụng thuốc sau block
VKA (warfarin…)Tới khi INR bình thườngINR bình thườngSau khi kiểm tra catheter
DOAC liều thấp (Rivaroxaban, Apixaban, Edoxaban)24–36hKhông cầnSau 8–12h hoặc theo khuyến cáo
DOAC liều cao72h hoặc tới khi mức thuốc < ngưỡng an toànDXA/anti-Xa ≤ 0.1 IU/mLSau 24h
Dabigatran48–72h tùy liều và chức năng thậnDTI hoặc thrombin timeSau 24h
LMWH thấp12–24hKhông cầnSau khi kiểm tra catheter
LMWH cao24–48h hoặc tới khi anti-Xa ≤ 0.1 IU/mLanti-XaKhông dùng chung catheter
UFH thấp4hKhông cầnSau 1h nếu mổ tim
UFH cao6–12h hoặc tới khi aPTT bình thườngaPTT/ACTTùy phẫu thuật
Fondaparinux36–96hCalibrated anti-Xa ≤ 0.1Theo lịch dùng thường lệ
Aspirin cao3 ngày hoặc tới khi tiểu cầu bình thườngCó thể xét nghiệm chức năng tiểu cầuSau 6h
P2Y12 inhibitors (clopidogrel, prasugrel, ticagrelor)5–7 ngày hoặc xét nghiệm tiểu cầuCó thể xét nghiệmSau 6–24h
Phối hợp thuốc chống đông/kháng tiểu cầuTùy loạiBắt buộc xét nghiệmTheo hướng dẫn phối hợp

3. Quản lý thuốc chống đông với block thần kinh nông (Superficial nerve blocks)

Trong hầu hết các trường hợp, không cần ngưng thuốc chống đông khi thực hiện block thần kinh nông, bao gồm:

ThuốcNgưng trước blockTiếp tục thuốc sau blockXét nghiệm
DXA, DTI, LMWH thấp, UFH thấp, Fondaparinux thấp, Aspirin thấpKhông cầnDùng lại ngay theo liều thường lệKhông cần, trừ khi nghi ngờ tích lũy thuốc
VKAKhông cần nếu INR trong giới hạn điều trịTheo liều thường lệ–
Thuốc liều cao hoặc phối hợp thuốcCân nhắc từng trường hợpTùy thuộc hướng dẫn điều trị chínhCó thể cần xét nghiệm

4. Ghi chú bổ sung về liều DOAC

Các thuốc chống đông đường uống trực tiếp (DOAC) có nhiều mức liều tùy theo chỉ định lâm sàng:

Chỉ địnhLiều caoLiều thấp
Phòng ngừa đột quỵ (rung nhĩ)Rivaroxaban 20 mg/ngày, Apixaban 5 mg BIDGiảm liều nếu suy thận, cao tuổi, nhẹ cân
Điều trị huyết khối tĩnh mạchRivaroxaban 15 mg BID → 20 mg/ngàyNA
Phòng ngừa sau thay khớpRivaroxaban 10 mg/ngày, Apixaban 2.5 mg BIDLà liều thấp
Hội chứng mạch vành cấpApixaban 2.5 mg BIDKhông áp dụng cho các DOAC khác

5. Kết luận

  • Block sâu yêu cầu thận trọng, cần ngưng thuốc chống đông và có thể phải làm xét nghiệm trước khi can thiệp.
  • Block nông thường an toàn hơn và có thể thực hiện mà không cần ngưng thuốc chống đông trong đa số trường hợp.
  • Cần cá thể hóa quyết định dựa trên chức năng thận, chỉ định thuốc, nguy cơ chảy máu và kinh nghiệm người làm block.

chống đông và gây tê vùng
0 comments 0 FacebookTwitterPinterestEmail
drkun

previous post
BÁO CÁO CA LÂM SÀNG: Phù phổi áp lực âm ở bệnh nhân 96 tuổi có tiền sử COPD sau phẫu thuật u nhầy ruột thừa
next post
Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê: Hành Trình Tỉ Mỉ Và Những Lớp Bảo Vệ Vô Hình

You may also like

Atlas Gây Tê Vùng

29/11/2025

Gây mê Không Opioid (Opioid-Free Anesthesia) 

24/11/2025

Quản Lý Đau Chu Phẫu: Hướng Dẫn Lâm...

24/11/2025

CƠ CHẾ VÀ XỬ TRÍ THẤT BẠI GÂY...

04/11/2025

Kỹ thuật Phong bế Khoang cơ Dựng sống...

26/10/2025

CHỐNG ĐAU TRONG NGOẠI KHOA

23/10/2025

PHONG BẾ MẶT PHẲNG CƠ DỰNG SỐNG (ESPB)

19/10/2025

Kỹ Thuật Phong Bế Đám Rối Thần Kinh...

13/10/2025

Tổng quan chi tiết về Thực hành Siêu...

12/10/2025

Giải phẫu Chi tiết Đám rối Thần kinh...

08/10/2025

Leave a Comment Cancel Reply

Save my name, email, and website in this browser for the next time I comment.

Follow Me

Follow Me

TRUNG TÂM DA LIỄU THẪM MỸ HỒNG HƯNG - LÀM ĐẸP CHUẨN Y KHOA

Facebook Twitter Youtube Linkedin Envelope Viber Weibo Wordpress

BÀI ĐOC MỚI NHẤT

CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHỊN ĂN CẬP NHẬT 2026
CÔNG CỤ TÍNH GIỜ NHỊN ĂN CHU PHẪU 2026
CẬP NHẬT NHỊN ĂN CHU PHẪU 2026
HỘI CHỨNG VÀNH CẤP 2025

BÀI VIẾT ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU NHẤT

ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
Liên hệ
About
Verify
MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
DR.KUN
  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG