Skip to content

DR.KUN

  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
Home GÂY MÊ SẢN Giải phẫu thần kinh chi phối khi phẫu thuật mổ lấy thai
GÂY MÊ SẢNGÂY TÊ VÙNG VÀ GIẢM ĐAU

Giải phẫu thần kinh chi phối khi phẫu thuật mổ lấy thai

by drkun 21/05/2025
by drkun 21/05/2025
625

1. Đặt vấn đề

Phẫu thuật mổ lấy thai (cesarean section) là một trong những phẫu thuật phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Để kiểm soát đau hiệu quả sau mổ, cần hiểu rõ hệ thần kinh chi phối cảm giác ở vùng thành bụng dưới, tử cung và phúc mạc – là những cấu trúc bị tác động trong mổ lấy thai. Hiểu đúng giải phẫu thần kinh giúp bác sĩ lựa chọn kỹ thuật gây tê và thuốc giảm đau phù hợp, đặc biệt khi xây dựng phác đồ giảm đau đa mô thức.


2. Thần kinh chi phối thành bụng trước dưới

Phẫu thuật mổ lấy thai thường thực hiện qua đường Pfannenstiel (ngang hạ vị), xuyên qua da, mô dưới da, cân cơ, cơ thẳng bụng và phúc mạc thành.

Các dây thần kinh chi phối vùng này gồm:

  • Thần kinh gian sườn (intercostal nerves T6–T11):
    → Nhánh trước đi giữa cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng, chi phối cảm giác thành bụng trước.
  • Thần kinh dưới sườn (subcostal nerve – T12):
    → Chi phối vùng bụng dưới bên.
  • Thần kinh chậu hạ vị (iliohypogastric) và thần kinh chậu bẹn (ilioinguinal):
    → Xuất phát từ rễ L1, chi phối cảm giác vùng hạ vị, bẹn và gốc đùi.
  • Các dây thần kinh trên đều là mục tiêu chính của các kỹ thuật TAP block, QL block hoặc ESP block.

📌 Kết luận: Vùng thành bụng dưới được chi phối chủ yếu bởi T10–L1. Đây là đích phong bế trong các kỹ thuật gây tê thành bụng sau mổ lấy thai.


3. Thần kinh chi phối tử cung và phúc mạc

Tử cung và phúc mạc được chi phối bởi:

  • Thần kinh nội tạng (visceral afferents):
    → Từ T10–L1, qua đám rối hạ vị trên (superior hypogastric plexus).
    → Dẫn truyền cảm giác đau do co hồi tử cung, căng kéo mô nội tạng.
  • Phúc mạc thành (parietal peritoneum):
    → Chi phối bởi các nhánh thành bụng (T6–L1), cảm giác đau rõ và khu trú.
  • Phúc mạc tạng (visceral peritoneum):
    → Dẫn truyền bởi thần kinh tự chủ, cảm giác lan tỏa, mơ hồ.

📌 Lưu ý: Đau nội tạng (như co hồi tử cung) không bị phong bế bởi TAP block, mà cần đến opioid tủy sống(morphin intrathecal), hoặc QL block sâu, hoặc ESP block (nếu thuốc tê lan đến rễ thần kinh).


4. Ứng dụng trong kiểm soát đau sau mổ lấy thai

Loại đauThần kinh chi phối chínhPhương pháp kiểm soát phù hợp
Đau da, thành bụng dướiT11–L1 (Iliohypogastric, Ilioinguinal)TAP block, QL block, tiêm tê vết mổ
Đau cơ – cân thành bụngT10–L1TAP, QL, ESP block
Đau nội tạng (tử cung, phúc mạc)T10–L1 (giao cảm)Morphin tủy sống, QL block, ESP block
Đau co hồi tử cungT10–L1 + prostaglandinNSAID + opioid trung ương (morphin),

📌 Các phương pháp gây tê vùng hiện đại như QL block, ESP block ngày càng được sử dụng vì có khả năng phong bế cả thần kinh cảm giác thành bụng lẫn một phần thần kinh nội tạng, nhờ thuốc tê lan tới gần rễ thần kinh tủy.


5. Kết luận

Hiểu rõ giải phẫu thần kinh chi phối vùng phẫu thuật mổ lấy thai giúp lựa chọn và phối hợp các phương pháp gây tê – giảm đau hợp lý.

  • T10–L1 là vùng chi phối chính cho cả đau thành bụng và đau nội tạng.
  • TAP block hiệu quả với đau thành bụng.
  • QL block/ESP block có ưu thế hơn trong kiểm soát đau sâu và nội tạng.
  • Morphin tủy sống vẫn là tiêu chuẩn vàng cho đau co tử cung.
    Phối hợp đúng phương pháp sẽ nâng cao hiệu quả giảm đau, giúp sản phụ hồi phục nhanh, sớm chăm sóc con và phòng ngừa đau mạn tính sau mổ.

📚 Tài liệu tham khảo

  1. Moore KL, Dalley AF, Agur AM. Clinically Oriented Anatomy. 9th ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2022.
  2. Standring S, ed. Gray’s Anatomy: The Anatomical Basis of Clinical Practice. 42nd ed. Elsevier; 2020.
  3. Bouaziz H, Hadzic A. Anatomical basis of TAP and QL blocks. Anesthesiol Clin. 2021;39(1):49–66.
  4. Hebbard P. TAP block and beyond: Anatomy and evolution. ASRA News. 2020.
  5. Sharma S, Arora D, Prabhakar H. Quadratus lumborum block for cesarean analgesia: a meta-analysis. Int J Obstet Anesth. 2022;49:103292.
  6. Carney J, McDonnell JG, et al. The TAP block provides effective postoperative analgesia in patients undergoing cesarean section. Anesth Analg. 2008;107(6):2056–2060.
  7. Chestnut DH, Wong CA, et al. Chestnut’s Obstetric Anesthesia: Principles and Practice. 6th ed. Elsevier; 2020.

0 comments 2 FacebookTwitterPinterestEmail
drkun

previous post
 KIỂM SOÁT ĐAU SAU MỔ LẤY THAI – TỪ QUAN ĐIỂM CŨ ĐẾN CHIẾN LƯỢC HIỆN ĐẠI
next post
Phong bế thần kinh ngoại biên trong giảm đau sau mổ lấy thai: tổng quan mô tả

You may also like

Atlas Gây Tê Vùng

29/11/2025

Gây mê Không Opioid (Opioid-Free Anesthesia) 

24/11/2025

Quản Lý Đau Chu Phẫu: Hướng Dẫn Lâm...

24/11/2025

CƠ CHẾ VÀ XỬ TRÍ THẤT BẠI GÂY...

04/11/2025

GÂY TÊ TỦY SỐNG THẤT BẠI VÀ CÁC...

04/11/2025

Kỹ thuật Phong bế Khoang cơ Dựng sống...

26/10/2025

CHỐNG ĐAU TRONG NGOẠI KHOA

23/10/2025

PHONG BẾ MẶT PHẲNG CƠ DỰNG SỐNG (ESPB)

19/10/2025

Kỹ Thuật Phong Bế Đám Rối Thần Kinh...

13/10/2025

Tổng quan chi tiết về Thực hành Siêu...

12/10/2025

Leave a Comment Cancel Reply

Save my name, email, and website in this browser for the next time I comment.

Follow Me

Follow Me

TRUNG TÂM DA LIỄU THẪM MỸ HỒNG HƯNG - LÀM ĐẸP CHUẨN Y KHOA

Facebook Twitter Youtube Linkedin Envelope Viber Weibo Wordpress

BÀI ĐOC MỚI NHẤT

CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHỊN ĂN CẬP NHẬT 2026
CÔNG CỤ TÍNH GIỜ NHỊN ĂN CHU PHẪU 2026
CẬP NHẬT NHỊN ĂN CHU PHẪU 2026
HỘI CHỨNG VÀNH CẤP 2025

BÀI VIẾT ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU NHẤT

ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
Liên hệ
About
Verify
MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
DR.KUN
  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG