Skip to content

DR.KUN

  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
Home TÀI LIỆU THAM KHẢOHỒI SỨC CẤP CỨU SEPSIS 2023 (Dựa trên Surviving Sepsis Campaign 2021 + Cập nhật 2023): sổ tay thực hành lâm sàng
HỒI SỨC CẤP CỨU

SEPSIS 2023 (Dựa trên Surviving Sepsis Campaign 2021 + Cập nhật 2023): sổ tay thực hành lâm sàng

by drkun 15/05/2025
by drkun 15/05/2025
452

CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • ARDS: Acute Respiratory Distress Syndrome – Hội chứng suy hô hấp cấp
  • AKI: Acute Kidney Injury – Tổn thương thận cấp
  • CVC: Central Venous Catheter – Đường truyền tĩnh mạch trung tâm
  • CRT: Capillary Refill Time – Thời gian làm đầy mao mạch
  • ECMO: Extracorporeal Membrane Oxygenation – Oxy hóa màng ngoài cơ thể
  • FT: Fluid Tolerance – Khả năng dung nạp dịch
  • FR: Fluid Responsiveness – Đáp ứng với dịch
  • HFNC: High Flow Nasal Cannula – Oxy dòng cao qua ống mũi
  • ICU: Intensive Care Unit – Khoa hồi sức tích cực
  • IVIG: Intravenous Immunoglobulin – Globulin miễn dịch tĩnh mạch
  • LMWH: Low Molecular Weight Heparin – Heparin trọng lượng phân tử thấp
  • MAP: Mean Arterial Pressure – Huyết áp trung bình
  • MDR: Multidrug-Resistant – Đa kháng thuốc
  • NMBA: Neuromuscular Blocking Agent – Thuốc giãn cơ
  • NIV: Non-Invasive Ventilation – Thông khí không xâm lấn
  • PCT: Procalcitonin – Một marker sinh học giúp theo dõi nhiễm khuẩn
  • PEEP: Positive End-Expiratory Pressure – Áp lực dương cuối thì thở ra
  • PPI: Proton Pump Inhibitor – Thuốc ức chế bơm proton
  • RRT: Renal Replacement Therapy – Lọc máu
  • SpO₂: Saturation of Peripheral Oxygen – Độ bão hòa oxy ngoại vi
  • Vt: Tidal Volume – Thể tích khí lưu thông
  • VTE: Venous Thromboembolism – Huyết khối tĩnh mạch

I. SÀNG LỌC VÀ HỒI SỨC BAN ĐẦU

  • Sepsis/sốc nhiễm khuẩn là cấp cứu y khoa – cần can thiệp ngay.
  • Truyền 30 mL/kg dịch tinh thể đẳng trương (ưu tiên balanced crystalloids) trong 3 giờ đầu.
  • Cấy máu và bệnh phẩm trước khi dùng kháng sinh (nếu không trì hoãn >45 phút).
  • Đo lactate ban đầu, theo dõi xu hướng (giảm dần là tốt).
  • CRT là chỉ dấu tưới máu mô dễ áp dụng.
  • Không dùng qSOFA đơn độc để sàng lọc sepsis.

II. TRUYỀN DỊCH – VẬN MẠCH

  • Ưu tiên balanced crystalloids (Plasma-Lyte, Ringer Lactate).
  • Truyền bolus nhỏ 250–500 mL + đánh giá đáp ứng (FR) và dung nạp (FT).
  • MAP mục tiêu ban đầu: 65 mmHg.
  • Norepinephrine là thuốc vận mạch đầu tay.
  • Thêm vasopressin nếu không đạt MAP mục tiêu.
  • Epinephrine là lựa chọn tiếp theo nếu cần.
  • Cho phép truyền norepinephrine qua đường ngoại biên nếu chưa đặt được CVC:
    • Vị trí: tĩnh mạch lớn ở cẳng tay hoặc cánh tay, kim ≥18G.
    • Nồng độ: 4 mg/250 mL (16 mcg/mL).
    • Theo dõi vị trí mỗi 15–30 phút.
    • Dùng tạm thời ≤6 giờ hoặc cho đến khi đặt được CVC.
  • Theo dõi huyết áp xâm lấn nếu có thể.
  • Dùng albumin nếu truyền nhiều dịch và nguy cơ quá tải.
  • Không dùng starch hoặc gelatin.

III. HỖ TRỢ HÔ HẤP

  • Mục tiêu SpO₂: 94–98% (88–92% nếu COPD).
  • HFNC > NIV nếu suy hô hấp giảm oxy.
  • Nếu ARDS:
    • Vt 6 mL/kg.
    • Áp lực plateau ≤ 30 cmH₂O.
    • PEEP cao nếu ARDS mức độ trung bình – nặng.
    • Thông khí nằm sấp ≥ 12h/ngày nếu ARDS nặng.
    • NMBA bolus nếu cần, tránh truyền liên tục.
    • ECMO: xem xét tại trung tâm chuyên sâu nếu thất bại điều trị chuẩn.

IV. KHÁNG SINH VÀ KIỂM SOÁT NHIỄM

  • Dùng kháng sinh càng sớm càng tốt:
    • <1 giờ nếu có sốc.
    • ≤3 giờ nếu không sốc.
  • Đánh giá lại nguyên nhân nhiễm mỗi ngày – ngưng kháng sinh nếu loại trừ.
  • Không dùng PCT để quyết định bắt đầu kháng sinh.
  • Có thể dùng PCT + lâm sàng để ngưng sớm.
  • Phối hợp 2 thuốc nếu nguy cơ cao MDR.
  • Rút catheter nghi nhiễm khi đã có đường thay thế.
  • Ưu tiên liệu trình kháng sinh ngắn ngày nếu đã kiểm soát ổ nhiễm.

V. ĐIỀU TRỊ BỔ SUNG

  • Corticosteroid: Hydrocortisone 200 mg/ngày nếu cần vận mạch kéo dài.
  • Truyền máu: Hb < 7 g/dL (nếu không chảy máu).
  • Insulin: kiểm soát glucose 144–180 mg/dL.
  • Vitamin C, IVIG: không dùng thường quy.
  • PPI: dùng nếu có yếu tố nguy cơ loét stress.
  • VTE: dự phòng bằng LMWH nếu không chống chỉ định.
  • RRT: chỉ khởi động nếu có chỉ định rõ (toan nặng, tăng K+, quá tải dịch…).
  • Bicarbonate: cân nhắc nếu pH ≤ 7.2 và có AKI giai đoạn 2–3.
  • Hạ sốt: acetaminophen không ảnh hưởng tử vong – dùng nếu cần.

VI. CHĂM SÓC SAU SEPSIS & HẬU ICU

  • Trao đổi mục tiêu điều trị với bệnh nhân & gia đình trong 72h đầu.
  • Theo dõi hậu quả lâu dài: thể chất – tâm thần – nhận thức.
  • Hẹn khám chuyên khoa nếu có di chứng mới.
  • Giới thiệu phục hồi chức năng nếu:
    • Thở máy > 48h,
    • Nằm ICU > 72h.
  • Rà soát thuốc và cung cấp thông tin đầy đủ trước xuất viện.

NGUYÊN TẮC VÀNG TRONG THỰC HÀNH

✅ Hồi sức sớm – kiểm soát ổ nhiễm – kháng sinh đúng lúc, đúng liều.
✅ Cá thể hóa truyền dịch – vận mạch – hỗ trợ hô hấp.
✅ Chăm sóc hậu sepsis là phần quan trọng không thể thiếu.


(Nguồn: Surviving Sepsis Campaign 2021; Guarino et al. 2023; Critical Care, Intensive Care Med, JAMA)

0 comments 0 FacebookTwitterPinterestEmail
drkun

previous post
CẤP CỨU ĐA CHẤN THƯƠNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ
next post
Ngộ Độc Thuốc Tê Toàn Thân (LAST): Tổng Quan và Báo Cáo Một Trường Hợp Lâm Sàng

You may also like

Tiếp cận & Xử trí Hạ Natri Máu

24/12/2025

CODE STEMI SUPPORT

09/12/2025

Hỗ Trợ Hô Hấp Không Xâm Lấn (NRS)...

01/11/2025

Quy trình Hồi sức Người lớn (Dựa trên...

24/10/2025

Quy Trình Hồi Sức Sơ Sinh Chuẩn (CODE...

21/10/2025

HỒI SỨC DỊCH TRONG CHẤN THƯƠNG: NHỮNG ĐIỀU...

13/06/2025

So sánh dexmedetomidine và midazolam trong an thần...

02/05/2025

Sốc mất máu: Từ sinh lý bệnh đến...

01/07/2021

Dấu hiệu dọa ngưng tim

30/06/2021

GIẢM SUY TIM SAU NHỒI MÁU CƠ TIM

06/06/2021

Leave a Comment Cancel Reply

Save my name, email, and website in this browser for the next time I comment.

Follow Me

Follow Me

TRUNG TÂM DA LIỄU THẪM MỸ HỒNG HƯNG - LÀM ĐẸP CHUẨN Y KHOA

Facebook Twitter Youtube Linkedin Envelope Viber Weibo Wordpress

BÀI ĐOC MỚI NHẤT

CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHỊN ĂN CẬP NHẬT 2026
CÔNG CỤ TÍNH GIỜ NHỊN ĂN CHU PHẪU 2026
CẬP NHẬT NHỊN ĂN CHU PHẪU 2026
HỘI CHỨNG VÀNH CẤP 2025

BÀI VIẾT ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU NHẤT

ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
Liên hệ
About
Verify
MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
DR.KUN
  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG