Skip to content

DR.KUN

  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • PHÂN TẦNG VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ QUANH PHẪU THUẬT NGOÀI TIM
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • VỀ TÔI
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
      • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
Home GUIDELINE 2026 QUY TRÌNH XỬ TRÍ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHÓ KHÔNG LƯỜNG TRƯỚC Ở NGƯỜI LỚN ( DAS 2025)
GUIDELINE 2026

QUY TRÌNH XỬ TRÍ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHÓ KHÔNG LƯỜNG TRƯỚC Ở NGƯỜI LỚN ( DAS 2025)

by drkun 02/09/2026
by drkun 02/09/2026
4

Quy trình chuyên môn · Hướng dẫn DAS 2025

QUY TRÌNH XỬ TRÍ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHÓ KHÔNG LƯỜNG TRƯỚC Ở NGƯỜI LỚN

Cập nhật toàn bộ theo hướng dẫn của Hiệp hội Đường thở khó (Difficult Airway Society) năm 2025 về xử trí đặt nội khí quản khó không lường trước ở người lớn.

Mã tài liệu SOP-AN-AIRWAY-001 Phiên bản 2.0 Phạm vi Phòng mổ · Hồi sức Ngoại khoa · Cấp cứu Đơn vị ban hành Khoa Gây mê và Hồi sức Ngoại khoa

MỤC LỤC

  1. 0. KIỂM SOÁT THAY ĐỔI
  2. 1. MỤC ĐÍCH
  3. 2. PHẠM VI ÁP DỤNG
  4. 3. TỪ VIẾT TẮT VÀ ĐỊNH NGHĨA
  5. 4. NGUYÊN TẮC NỀN TẢNG (bảy nguyên tắc bất di bất dịch)
  6. 5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
    1. 5.1. Đánh giá đường thở (thực hiện trước khởi mê, càng sớm càng tốt)
    2. 5.2. Lập kế hoạch và chiến lược đường thở
    3. 5.3. Theo dõi (monitoring) – kiểm tra trước khởi mê
    4. 5.4. Cấp oxy xuyên suốt (peroxygenation)
    5. 5.5. Thuốc
    6. 5.6. KẾ HOẠCH A — ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN
    7. 5.7. KẾ HOẠCH B — DỤNG CỤ ĐƯỜNG THỞ TRÊN THANH MÔN (SAD)
    8. 5.8. KẾ HOẠCH C — LẦN THÔNG KHÍ QUA MẶT NẠ CUỐI CÙNG
    9. 5.9. KẾ HOẠCH D — MỞ ĐƯỜNG THỞ CẤP CỨU QUA MẶT TRƯỚC CỔ (eFONA)
    10. 5.10. Sau eFONA
    11. 5.11. Khởi mê nhanh và đặt nội khí quản (RSI)
    12. 5.12. Đường thở khó về mặt sinh lý (physiologically difficult airway)
    13. 5.13. Người bệnh béo phì
    14. 5.14. Yếu tố con người (human factors)
    15. 5.15. Siêu âm tại giường (POCUS) trong kiểm soát đường thở
    16. 5.16. Ghi chép và bàn giao
    17. 5.17. Đào tạo, huấn luyện và trách nhiệm của cơ sở
    18. 5.18. Đặc thù theo địa điểm
  7. 6. LƯU ĐỒ
  8. 7. CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG (KPI) — theo dõi hằng quý
  9. 8. BIỂU MẪU KÈM THEO
  10. PHỤ LỤC A — CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THEO BỐI CẢNH
  11. PHỤ LỤC B — THANG ĐIỂM LIM & NIELSEN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ DỄ THÔNG KHÍ MẶT NẠ
  12. PHỤ LỤC C — BẢNG KIỂM ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN CẤP CỨU (đọc to, xác nhận thành lời)
  13. PHỤ LỤC D — CƠ SỐ XE ĐƯỜNG THỞ KHÓ (kiểm tra đầu mỗi ca trực, ký xác nhận)
  14. PHỤ LỤC E — CÁC ĐIỂM CÒN TREO, CHỜ CHỐT TRƯỚC KHI BAN HÀNH
  15. TÀI LIỆU THAM KHẢO
  16. BẢNG KÝ DUYỆT

Mã tài liệu: SOP-AN-AIRWAY-001 · Phiên bản: 2.0 · Ngày hiệu lực: …/…/2026 Đơn vị ban hành: Khoa Gây mê và Hồi sức Ngoại khoa Căn cứ chuyên môn: Hướng dẫn của Hiệp hội Đường thở khó (Difficult Airway Society – DAS) 2025 về xử trí đặt nội khí quản khó không lường trước ở người lớn (Br J Anaesth 2025; doi:10.1016/j.bja.2025.10.006)


0. KIỂM SOÁT THAY ĐỔI ↑

Phiên bản Ngày Căn cứ Người soạn
1.0 (bản cũ) Xây dựng theo DAS 2015 BS. Nguyễn Trung Kiên
2.0 …/…/2026 Cập nhật toàn bộ theo DAS 2025 (xem 10 thay đổi cốt lõi bên dưới) BS. Nguyễn Trung Kiên

Mười thay đổi cốt lõi của phiên bản 2.0

  1. Đổi trọng tâm từ “né tránh và xử trí thất bại” sang tối đa hoá thành công ngay lần thử đầu tiên.
  2. Đưa khái niệm cấp oxy xuyên suốt (peroxygenation) thành yêu cầu bắt buộc ở nhóm nguy cơ.
  3. Soi thanh quản video là lựa chọn đầu tay cho mọi ca khi có sẵn.
  4. Xác nhận vị trí ống bằng kiểm tra hai điểm: capnography dạng sóng và nhìn thấy ống qua dây thanh.
  5. Giữ nguyên tắc 3 + 1 lần thử ở Kế hoạch A và tối đa 3 lần ở Kế hoạch B.
  6. Mặc định đánh thức người bệnh sau khi cứu vãn oxy hoá thành công bằng SAD.
  7. Rạch da đường dọc là kỹ thuật eFONA mặc định — bỏ việc phải quyết định ngang/dọc giữa khủng hoảng.
  8. Đưa chuẩn bị sẵn sàng (priming) và chuyển bước (transitioning) thành các bước có tên gọi, có người chịu trách nhiệm.
  9. Bổ sung mục đường thở khó về mặt sinh lý và béo phì.
  10. Bổ sung siêu âm tại giường và yêu cầu ghi chép – thông báo cho người bệnh khi ghi nhận đường thở khó.

Quan hệ với các tài liệu khác của khoa: Quy trình này là lớp 1 (văn bản chuyên môn đầy đủ). Lớp thực hành 1 trang tại giường là QT-GM-B14 – Xử trí đường thở khó (kèm phiếu DOPS). Người bệnh béo phì / bệnh nặng tham chiếu thêm SOP-AN-AIRWAY-OB-001. Đặt nội khí quản khi người bệnh tỉnh tham chiếu quy trình ATI riêng. Không áp dụng cho trẻ em; trẻ dưới 8–12 tuổi cần quy trình đường thở khó nhi riêng (đang xây dựng, phối hợp Khoa Nhi – Khối Nội).


1. MỤC ĐÍCH ↑

1.1. Chuẩn hoá cách nhận diện, dự phòng và xử trí tình huống đặt nội khí quản khó không lường trước ở người lớn tại Bệnh viện, nhằm tối đa hoá khả năng thành công ngay lần thử đầu tiên thay vì chỉ tập trung xử trí khi đã thất bại.

1.2. Bảo đảm cung cấp oxy liên tục trong suốt quá trình kiểm soát đường thở và không bỏ sót đặt nhầm ống vào thực quản.

1.3. Rút ngắn thời gian từ lúc nhận biết thất bại đến lúc chuyển bước, giảm số ca tiến triển tới tình huống không đặt được nội khí quản – không cung cấp được oxy (cannot intubate, cannot oxygenate – CICO).

1.4. Quy định rõ vai trò của từng thành viên ê-kíp đường thở, nội dung ghi chép và cơ chế học hỏi sau sự cố.


2. PHẠM VI ÁP DỤNG ↑

2.1. Địa điểm: phòng mổ và khu tiền mê; Hồi sức Ngoại khoa (SICU); Khoa Cấp cứu; các khu vực thực hiện thủ thuật có gây mê (nội soi, can thiệp, chẩn đoán hình ảnh); trên đường vận chuyển người bệnh.

2.2. Đối tượng người bệnh: người lớn (và trẻ ≥ 8–12 tuổi có giải phẫu đường thở tương đương người lớn) cần đặt nội khí quản, khi kế hoạch ban đầu là đặt nội khí quản và gặp khó khăn không lường trước.

2.3. Người thực hiện: bác sĩ gây mê hồi sức, bác sĩ hồi sức tích cực, bác sĩ cấp cứu (gọi chung là người kiểm soát đường thở); điều dưỡng/kỹ thuật viên phụ mê (người phụ đường thở); toàn bộ thành viên ê-kíp có mặt.

2.4. Ngoại lệ và giới hạn: Quy trình này không thay thế phán đoán lâm sàng, không bao quát mọi tình huống. Khi kế hoạch ban đầu là dụng cụ trên thanh môn (SAD) mà thất bại và buộc phải đặt nội khí quản, ê-kíp vào lưu đồ tại Kế hoạch A, nhưng nếu các lần thông khí bằng SAD trước đó đã thất bại thì không lặp lại Kế hoạch B, cần chuyển nhanh sang Kế hoạch C.


3. TỪ VIẾT TẮT VÀ ĐỊNH NGHĨA ↑

Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
ATI awake tracheal intubation Đặt nội khí quản khi người bệnh tỉnh
CICO cannot intubate, cannot oxygenate Không đặt được nội khí quản – không cung cấp được oxy
eFONA emergency front-of-neck airway Mở đường thở cấp cứu qua mặt trước cổ
FONA front-of-neck airway Mở đường thở qua mặt trước cổ (có chuẩn bị)
ETO₂ end-tidal oxygen fraction Phân suất oxy cuối thì thở ra
HFNO high-flow nasal oxygen Oxy mũi lưu lượng cao
NKQ – Nội khí quản
RSI rapid sequence induction and intubation Khởi mê nhanh và đặt nội khí quản
SAD supraglottic airway device Dụng cụ đường thở trên thanh môn
VL videolaryngoscope Đèn soi thanh quản video
POCUS point-of-care ultrasound Siêu âm tại giường

Một lần thử đặt nội khí quản = đưa một dụng cụ (đèn soi) và/hoặc một dụng cụ dẫn đường vào, có thao tác, dù kết thúc thành công hay không.

Chuẩn bị sẵn sàng (priming) = quá trình chuẩn bị cho eFONA chạy song song với Kế hoạch A–C: dụng cụ trong tầm tay, người có kỹ năng nhất đã được xướng tên, mọi người đã sẵn sàng về mặt nhận thức.

Chuyển bước (transitioning) = nhận biết một kế hoạch đã thất bại và lập tức sang bước kế tiếp của lưu đồ, có tuyên bố thành lời.

Cấp oxy xuyên suốt (peroxygenation) = cung cấp oxy liên tục từ trước khởi mê, qua giai đoạn ngừng thở, đến khi đường thở được bảo đảm.


4. NGUYÊN TẮC NỀN TẢNG (bảy nguyên tắc bất di bất dịch) ↑

  1. Lần thử đầu tiên phải là lần thử tốt nhất. Một lần thử không tối ưu là một lần thử bị lãng phí.
  2. Oxy trước, ống sau. Mọi lúc giảm bão hoà oxy → dừng thao tác, quay lại thông khí mặt nạ.
  3. Capnography dạng sóng liên tục, không gián đoạn ở tất cả các giai đoạn — kể cả khi thông khí mặt nạ.
  4. Mỗi lần thử tiếp theo phải có một thay đổi dựa trên thông tin từ lần thử trước; lặp lại y hệt là vô ích.
  5. Tuyên bố thành lời mỗi lần chuyển bước, và gọi trợ giúp sớm — không phụ thuộc thâm niên.
  6. Giãn cơ đầy đủ làm dễ hơn cả bốn việc: đặt NKQ, đặt SAD, thông khí mặt nạ và eFONA.
  7. Chuẩn bị eFONA song song, không tuần tự. Khi tuyên bố “đặt NKQ thất bại” là lúc bộ eFONA đã phải nằm trong tầm tay.

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH ↑

5.1. Đánh giá đường thở (thực hiện trước khởi mê, càng sớm càng tốt)

5.1.1. Bắt buộc thực hiện và ghi vào phiếu khám trước mê:

  1. Hỏi bệnh sử — ưu tiên hàng đầu: tiền sử kiểm soát đường thở khó trước đó (yếu tố tiên lượng đáng tin cậy nhất). Hỏi cả thẻ cảnh báo đường thở khó và rà lại hồ sơ bệnh án cũ (thẻ không thay thế hồ sơ). Hỏi tiền sử ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn và ngáy — tiên lượng đáng tin cậy hơn nhiều nghiệm pháp tại giường.

  2. Thăm khám với các nghiệm pháp tại giường. Không nghiệm pháp đơn lẻ nào đủ để loại trừ khó khăn; phối hợp nhiều nghiệm pháp làm tăng độ nhạy. Trong các nghiệm pháp, nghiệm pháp cắn môi trên (upper lip bite test) có độ chính xác chẩn đoán cao nhất.

  3. Xác định màng giáp nhẫn (cricothyroid membrane) bằng nhìn – sờ – hoặc siêu âm, lý tưởng ở tư thế cổ ngửa tối đa. Ghi rõ “sờ thấy / không sờ thấy / đã đánh dấu bằng siêu âm”. Việc này phải làm trước khủng hoảng, vì nó định hướng kỹ thuật eFONA.

  4. Sàng lọc đường thở khó về mặt sinh lý (mục 5.12).

  5. Rà soát cận lâm sàng liên quan khi có (CT, nội soi mũi, siêu âm đường thở…).

5.1.2. Công cụ theo bối cảnh:

  • Tại Cấp cứu / trước viện: dùng tiêu chuẩn HEAVEN (Phụ lục A).
  • Tại SICU / người bệnh nặng: dùng thang điểm MACOCHA (Phụ lục A).

5.1.3. Kết quả đánh giá phải được hành động theo. Đánh giá mà không đổi kế hoạch là đánh giá vô nghĩa.

Lưu ý thực hành: Bằng chứng cho thấy tiên lượng đường thở khó vẫn còn kém. Vì vậy mọi ca đều phải có Kế hoạch B–D sẵn sàng, kể cả ca “trông rất dễ”.


5.2. Lập kế hoạch và chiến lược đường thở

CHUẨN BỊ VÀ LẬP KẾ HOẠCH ĐẶT NỘI KHÍ QUẢNĐánh giá → chiến lược 4 nấc → chọn kỹ thuật · DAS 20251. ĐÁNH GIÁ ĐƯỜNG THỞ•Tiền sử kiểm soát đường thở khó trước đó —yếu tố tiên lượng đáng tin cậy nhất. Rà hồ sơcũ, không chỉ hỏi thẻ cảnh báo.•Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn và ngáy —tiên lượng tốt hơn nhiều nghiệm pháp tạigiường.•Khám: phối hợp nhiều nghiệm pháp; nghiệmpháp cắn môi trên có độ chính xác cao nhất.•XÁC ĐỊNH MÀNG GIÁP NHẪN (nhìn – sờ – siêuâm), ở tư thế cổ ngửa tối đa. Ghi vào hồ sơ.•Sàng lọc ĐƯỜNG THỞ KHÓ VỀ SINH LÝ.•Bối cảnh: HEAVEN (cấp cứu) · MACOCHA (hồisức).2. CHIẾN LƯỢC 4 NẤC•A — đặt nội khí quản: dự kiến đèn, lưỡi, ống,dụng cụ dẫn đường.•B — SAD thế hệ hai: loại nào, cỡ nào, ai đưa.•C — thông khí mặt nạ: canuyn hầu miệng/mũi,người thứ hai.•D — eFONA: bộ dụng cụ ở đâu, AI sẽ làm, mànggiáp nhẫn sờ thấy hay không.•Trao đổi cụ thể với người phụ mê + nêu trongteam brief.•Cử một người (không phải người phụ mê) chịutrách nhiệm đi gọi trợ giúp — gọi ai, bằng cáchnào.3. CHỌN KỸ THUẬT•Dự đoán khó ở BẤT KỲ nấc A, B, C hay D → cânnhắc ĐẶT NKQ KHI NGƯỜI BỆNH TỈNH (ATI)bằng ống soi mềm hoặc đèn video, hoặc mởkhí quản có chuẩn bị.•Nguy cơ hít sặc cao → RSI (xem bảng riêng).•Béo phì → đầu cao ≥ 30°, HFNO, cân nhắc ATI,dùng sớm SAD thế hệ hai.•Đường thở khó về sinh lý → tối ưu huyết độngtrước, cử riêng một người lo huyết động.•Ngoài giờ / ngoài phòng mổ = nguy cơ tăng:cân nhắc chuyển về phòng mổ, gọi người cókinh nghiệm từ sớm.TRƯỚC KHI KHỞI MÊ — XÁC NHẬN THÀNH LỜICapnography dạng sóng đã kiểm tra, đọc đượcÂm báo SpO₂ đã bậtMáy hút đã bật, trong tầm tayTư thế tối ưu (đầu cao ≥ 30° khi phù hợp)Cấp oxy trước khởi mê đạt ETO₂ ≥ 0,9Giãn cơ liều đủ đã pha, đã dán nhãnĐèn video đã kiểm tra + lưỡi dự phòngSAD thế hệ hai 2 cỡ trong tầm tayBộ eFONA: ở đâu? AI làm nếu cần?
Hình 2. Chuẩn bị và lập kế hoạch đặt nội khí quản · vuốt ngang để xem chi tiết

5.2.1. Chiến lược đường thở = một chuỗi các kế hoạch, phải giải quyết dự đoán khó khăn ở cả bốn nấc:

  • A – đặt nội khí quản;
  • B – đặt hoặc thông khí qua SAD;
  • C – thông khí qua mặt nạ;
  • D – mở đường thở cấp cứu qua mặt trước cổ.

5.2.2. Nếu dự đoán khó khăn ở BẤT KỲ nấc A, B, C hoặc D → cân nhắc ATI (bằng ống soi mềm hoặc đèn soi thanh quản video) hoặc mở khí quản có chuẩn bị. ATI có tỷ lệ thất bại và biến chứng thấp hơn kỹ thuật khi người bệnh đã ngủ ở nhóm dự đoán khó.

5.2.3. Chiến lược phải được trao đổi thành lời:

  • với người phụ đường thở — cụ thể, trước khi khởi mê;
  • trong buổi hội ý ê-kíp phòng mổ (team brief) — nêu rõ lo ngại;
  • phân công một thành viên (không phải người phụ đường thở) chịu trách nhiệm đi gọi trợ giúp nếu cần, và nêu tên sẽ gọi ai.

5.2.4. Yếu tố bối cảnh phải cân nhắc: mức độ khẩn cấp; thời điểm (ngoài giờ hành chính = nguy cơ tăng, phải lập kế hoạch tương ứng); địa điểm (cân nhắc chuyển người bệnh về phòng mổ nếu an toàn cho phép); trang thiết bị; nhân lực; khả năng gọi hỗ trợ.

5.2.5. Tư thế người bệnh phải được tối ưu trước khi cấp oxy trước khởi mê và trước khi đặt NKQ.

5.2.6. Bảng kiểm. Hướng dẫn gốc ở mức cân nhắc sử dụng bảng kiểm khi đặt nội khí quản cấp cứu. Quy định của khoa nâng lên mức bắt buộc: dùng bảng kiểm đặt nội khí quản cấp cứu (Phụ lục C) cho mọi ca đặt NKQ ngoài phòng mổ và mọi ca cấp cứu trong phòng mổ.

5.2.7. Trách nhiệm của cơ sở: trang thiết bị đủ để thực hiện Kế hoạch A–D phải sẵn có ngay lập tức tại tất cả các khu vực có kiểm soát đường thở (danh mục xe đường thở khó – Phụ lục D).


5.3. Theo dõi (monitoring) – kiểm tra trước khởi mê

5.3.1. Bắt buộc trước mỗi lần khởi mê:

Việc phải làm Ngưỡng / tiêu chí
Kiểm tra capnography dạng sóng hoạt động và đọc được Có đường biểu diễn, không phải chỉ có con số
Bật âm báo SpO₂ Nghe rõ ở vị trí người kiểm soát đường thở
Theo dõi tối thiểu: SpO₂, HA không xâm lấn, ECG, nhiệt độ Theo chuẩn Hội Gây mê Hồi sức
Theo dõi nồng độ oxy khí hít vào – thở ra Dùng ETO₂ để đánh giá hiệu quả cấp oxy trước khởi mê
Theo dõi thần kinh cơ định lượng Xác nhận giãn cơ đủ trước khi thử đặt NKQ, khi khả thi
Bấm giờ khi tiêm thuốc giãn cơ Chống cố định vào nhiệm vụ (task fixation)

5.3.2. Xác nhận thông khí và vị trí ống: bắt buộc hai biến số.

  1. Capnography dạng sóng — CO₂ thở ra duy trì qua nhiều nhịp; và
  2. Nhìn thấy ống nội khí quản đi qua dây thanh hoặc nằm trong lòng khí quản, khi có thể.

CO₂ thở ra duy trì loại trừ được đặt nhầm vào thực quản, nhưng một mình nó không khẳng định ống nằm đúng vị trí — ống vẫn có thể ở phế quản hoặc ở hầu. Các dấu hiệu lâm sàng đơn thuần (hơi nước đọng trong ống, di động lồng ngực, nghe phổi) không đáng tin cậy và không được dùng thay thế.

5.3.3. Siêu âm xác nhận vị trí ống có độ chính xác tốt nhưng tốn thời gian, cần huấn luyện và có thể gây phân tán. Quy định của khoa: không dùng thường quy để xác nhận (hướng dẫn gốc chỉ nêu các hạn chế, không đưa khuyến cáo phản đối).


5.4. Cấp oxy xuyên suốt (peroxygenation)

5.4.1. Mọi người bệnh đều phải được cấp oxy trước khởi mê. Mục tiêu ETO₂ ≥ 0,9 khi dùng mặt nạ. Lưu ý: khi dùng HFNO, chỉ số ETO₂ kém tin cậy hơn.

5.4.2. Kỹ thuật tối ưu: tư thế đầu cao + kỹ thuật có áp lực dương (HFNO, thông khí không xâm nhập, hoặc mặt nạ có CPAP/PEEP) — cả hai đều làm tăng dung tích cặn chức năng.

5.4.3. Sau khởi mê: tiếp tục cung cấp oxy bằng thông khí qua mặt nạ.

5.4.4. Trong lúc soi thanh quản (không thông khí mặt nạ được): duy trì oxy qua canuyn mũi (lưu lượng thấp hoặc cao). Điều kiện bắt buộc: đường thở phải thông thoáng thì oxy trong ngừng thở mới có tác dụng.

5.4.5. HFNO (lưu lượng thường > 30 L/phút):

  • Chỉ định ưu tiên: người bệnh có nguy cơ đường thở khó về giải phẫu hoặc sinh lý, người dễ tụt bão hoà nhanh, dự kiến thời gian đặt NKQ kéo dài.
  • Nếu đang dùng HFNO mà gặp khó khăn → tiếp tục duy trì HFNO và bảo đảm đường thở thông.
  • Giới hạn phải biết: HFNO không ngăn được giảm oxy máu, chỉ làm chậm; không được khởi động HFNO như biện pháp cứu vãn khi thông khí mặt nạ đã thất bại.
  • Một số loại canuyn lưu lượng cao phải tháo ra để mặt nạ kín khi thông khí mặt nạ.

5.5. Thuốc

5.5.1. Thuốc khởi mê. Propofol là thuốc dùng rộng rãi nhất và tạo điều kiện tốt cho kiểm soát đường thở, nhưng gây mất ổn định huyết động và làm nặng thêm đường thở khó về sinh lý → chuẩn độ liều theo sinh lý người bệnh. Ở người bệnh nguy cơ cao, cân nhắc ketamine, etomidate hoặc remimazolam. Dù dùng thuốc nào cũng phải chuẩn bị sẵn phương án xử trí tụt huyết áp (thuốc vận mạch pha sẵn).

5.5.2. Duy trì mê. Một liều bolus propofol đơn thuần có thể không đủ duy trì mê trong suốt một tình huống đường thở khó kéo dài → nguy cơ thức tỉnh trong mổ. Phải chủ động duy trì mê trong suốt các Kế hoạch A–C.

5.5.3. Không khởi mê qua đường hô hấp ở người lớn khi dự đoán đường thở khó — kỹ thuật này không đáng tin cậy và có nguy cơ đáng kể.

5.5.4. Giãn cơ — dùng thường quy để hỗ trợ đặt nội khí quản.

  • Không trì hoãn thuốc giãn cơ để “thử xem có thông khí mặt nạ được không”.
  • Giãn cơ cải thiện đồng thời: thông khí mặt nạ, tỷ lệ đặt NKQ thành công không biến chứng, thông khí qua SAD, và eFONA.
  • Liều cho RSI: rocuronium 1,2 mg/kg hoặc suxamethonium 1,5 mg/kg.
  • Suxamethonium tạo điều kiện đặt NKQ tốt hơn rocuronium (bằng chứng chất lượng cao) nhưng phải cân nhắc với hồ sơ tác dụng phụ và khả năng làm tăng biến chứng hô hấp sau mổ.

5.5.5. Sugammadex KHÔNG phải chiến lược cứu vãn trong tình huống CICO. Lý do: mất thời gian lấy và pha đủ liều; không bảo đảm một đường thở trên thông thoáng và kiểm soát được; nguy cơ co thắt thanh quản, hít sặc; và làm phân tán khỏi việc kiểm soát đường thở tức thì. Nếu đã dùng sugammadex mà vẫn phải làm eFONA thì cần một thuốc giãn cơ khác ngoài rocuronium/vecuronium (ví dụ suxamethonium).


5.6. KẾ HOẠCH A — ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN

KẾ HOẠCH A — ĐẶT NỘI KHÍ QUẢNTối đa hoá thành công ngay lần thử đầu tiên · tối đa 3 + 1 lần thửLần thử 1 — LÀ LẦN THỬ TỐT NHẤT•Đèn soi thanh quản VIDEO là lựa chọn đầu tay.•Lưỡi gập góc lớn → BẮT BUỘC stylet, bougie hoặc ống soi mềm; tạo hình dụng cụ trước khiđưa vào.•Người phụ cùng nhìn màn hình; sẵn sàng ấn/di động thanh quản (BURP).Chưa thành công → THAY ĐỔI, không lặp lại•Mỗi lần thử tiếp theo phải khác lần trước ở ít nhất một yếu tố (xem cột phải).•Duy trì mê · duy trì oxy · thông khí mặt nạ GIỮA các lần thử.•Tụt SpO₂ → ngừng ngay lần thử, ưu tiên oxy hoá.Lần thử 4 — người nhiều kinh nghiệm hơn•Chỉ một lần, và là lần cuối cùng.•Được phép tuyên bố thất bại SỚM HƠN nếu không nghĩ ra thay đổi nào có ích, hoặc nếuthử tiếp có nguy cơ gây tắc nghẽn / mất thông khí mặt nạ.THÀNH CÔNG — XÁC NHẬN BẰNG KIỂM TRA HAI ĐIỂM•1) Capnography dạng sóng: CO₂ thở ra duy trì qua nhiều nhịp.•2) Nhìn thấy ống đi qua dây thanh hoặc nằm trong lòng khí quản.•CO₂ duy trì loại trừ được đặt nhầm thực quản, nhưng MỘT MÌNH nó không khẳng định ốngđúng vị trí (có thể ở phế quản hoặc ở hầu).•Dấu hiệu lâm sàng đơn thuần (hơi nước, di động lồng ngực, nghe phổi) KHÔNG đáng tincậy.THẤT BẠI SAU 3 + 1 LẦN THỬTuyên bố “ĐẶT NKQ THẤT BẠI” · gọi trợ giúp · PRIMING bộ eFONA · chuyển KẾ HOẠCH BCHÍN ĐIỀU CÓ THỂ THAY ĐỔI•Tư thế đầu – cổ•Loại / cỡ lưỡi đèn, hoặc đổi đèn soi•Dùng hoặc đổi dụng cụ dẫn đường•Cỡ và loại ống nội khí quản•Ấn / di động thanh quản từ bên ngoài (BURP)•BỎ lực ấn sụn nhẫn nếu đang áp dụng•Tối ưu hoá giãn cơ (thêm liều nếu cần)•Hút đường thở•ĐỔI NGƯỜI THỰC HIỆNKHÔNG ĐƯỢC LÀM•Không đưa bougie “mù” khi hình ảnh Cormack–Lehaneđộ 3–4.•Không cố tìm dấu hiệu “hold-up” của bougie — nguy cơthủng đường thở.•Không trì hoãn thuốc giãn cơ để thử xem có thông khímặt nạ được không.•Không lặp lại y hệt một lần thử đã thất bại.
Hình 3. Kế hoạch A – Đặt nội khí quản · vuốt ngang để xem chi tiết

Mục tiêu Kế hoạch A: đặt NKQ thành công ngay lần thử đầu tiên, không biến chứng, được xác nhận bằng capnography dạng sóng; hạn chế số lần và thời gian thao tác trong khi vẫn duy trì oxy hoá.

5.6.1. Soi thanh quản.

  • Dùng đèn soi thanh quản video (VL) làm lựa chọn đầu tay bất cứ khi nào có thể. VL làm tăng tỷ lệ thành công lần đầu, giảm giảm oxy máu và giảm nguy cơ đặt ống vào thực quản so với đèn trực tiếp.
  • Chưa có bằng chứng mạnh để ưu tiên một thiết kế lưỡi đèn nào. Lưỡi Macintosh và lưỡi gập góc lớn (hyperangulated) đòi hỏi kỹ thuật khác nhau — người kiểm soát đường thở phải nắm rõ sự khác biệt và duy trì năng lực với các loại đèn có sẵn tại khoa.
  • Tối ưu công thái học: màn hình đặt sao cho cả người thực hiện và người phụ cùng nhìn thấy hình ảnh.

5.6.2. Dụng cụ dẫn đường (bougie / stylet).

  • Bắt buộc dùng stylet, bougie hoặc ống soi mềm khi dùng lưỡi gập góc lớn.
  • Tạo hình dụng cụ dẫn đường trước khi đưa vào.
  • Không đưa bougie “mù” khi hình ảnh thanh môn Cormack–Lehane độ 3–4 → nguy cơ chấn thương và sai vị trí.
  • Không cố tìm dấu hiệu “hold-up” — nguy cơ thủng và chấn thương đường thở.

5.6.3. Ấn/di động thanh quản từ bên ngoài. Khi hình ảnh thanh môn kém, người phụ đã được huấn luyện thực hiện thủ thuật BURP (ấn sụn giáp ra sau – lên trên – sang phải). Hiệu quả cao hơn khi người phụ cùng nhìn màn hình VL.

5.6.4. Số lần thử: nguyên tắc 3+1.

  • Tối đa 3 lần thử bởi người kiểm soát đường thở hiện tại;
  • lần thứ 4 và cũng là lần cuối cùng chỉ do một đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm hơn thực hiện.

5.6.5. Mỗi lần thử tiếp theo phải thay đổi ít nhất một yếu tố (danh sách kiểm tra nhanh — “9 điều có thể đổi”):

  1. Tư thế đầu – cổ;
  2. Loại/cỡ lưỡi đèn hoặc loại đèn soi;
  3. Dùng hoặc đổi dụng cụ dẫn đường;
  4. Cỡ và loại ống nội khí quản;
  5. Ấn/di động thanh quản từ bên ngoài;
  6. Bỏ lực ấn sụn nhẫn nếu đang áp dụng;
  7. Tối ưu hoá giãn cơ (thêm liều nếu chưa đủ);
  8. Hút đường thở;
  9. Đổi người thực hiện.

Đồng thời luôn: tiếp tục cấp oxy và duy trì mê.

5.6.6. Ngưng ngay lần thử khi có giảm oxy máu, quay lại thông khí qua mặt nạ. Duy trì thông khí mặt nạ giữa các lần thử.

5.6.7. Được phép tuyên bố Kế hoạch A thất bại ở bất kỳ thời điểm nào — kể cả ngay sau lần thử đầu tiên, khi:

  • không xác định được thay đổi nào có thể cải thiện khả năng thành công (ví dụ soi thanh quản không thực hiện được dù điều kiện đã tối ưu); hoặc
  • các lần thử tiếp theo có khả năng gây biến chứng (tắc nghẽn đường thở, mất khả năng thông khí mặt nạ).

5.6.8. Khi thất bại sau tối đa 3+1 lần thử:

  1. Tuyên bố thành lời: “ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN THẤT BẠI – CHUYỂN KẾ HOẠCH B”.
  2. Gọi trợ giúp phù hợp.
  3. Chuẩn bị sẵn sàng (priming) bộ eFONA — đặt trong tầm tay, xướng tên người có kỹ năng phù hợp nhất để làm eFONA nếu cần.

5.7. KẾ HOẠCH B — DỤNG CỤ ĐƯỜNG THỞ TRÊN THANH MÔN (SAD)

KẾ HOẠCH B — DỤNG CỤ ĐƯỜNG THỞ TRÊN THANH MÔN (SAD)Khôi phục oxy hoá · tạo cơ hội DỪNG LẠI – SUY NGHĨ – TRAO ĐỔIĐẶT SAD THẾ HỆ HAI — TỐI ĐA 3 LẦN•Ưu tiên loại có bóng chèn và có cổng dẫn lưu; không dùng dụng cụ thế hệ một.•Mỗi lần thử tiếp theo phải thay đổi: đổi cỡ · đổi loại · bảo đảm giãn cơ hoàn toàn · tối ưu tư thế đầu – cổ.•Thông khí qua mặt nạ GIỮA các lần thử. Xác nhận thành công bằng capnography dạng sóng + SpO₂.•SAD cứu vãn được 60–65% các tình huống đặt NKQ khó hoặc thất bại — nhưng thường bị dùng chậm.OXY HOÁ HIỆU QUẢ → DỪNG LẠI · SUY NGHĨ · TRAO ĐỔIĐÁNH THỨCNGƯỜI BỆNH•Lựa chọn an toàn nhất; chọn trừkhi cuộc mổ là thiết yếu.•Theo dõi giãn cơ định lượng, hoágiải hoàn toàn, thoát mê có kiểmsoát.•Cảnh giác co thắt thanh quản khithoát mê.MẶC ĐỊNHTIẾP TỤCMỔ VỚISAD•Chỉ khi mổ cấp thiết / đe doạ tínhmạng, có ý kiến người có kinhnghiệm.•Đường thở có thể đã bị chấnthương; phương án cứu vãn cònrất hạn chế.•Tối ưu áp lực bóng, sonde dạ dàygiảm áp, tư thế, giãn cơ; rút ngắncuộc mổ an toàn.NGUY CƠ CAOĐẶT NKQ QUASAD•Chỉ MỘT lần thử, người bệnh ổnđịnh và oxy hoá đủ.•BẮT BUỘC dưới quan sát trực tiếpbằng ống soi mềm (± Aintree).•TUYỆT ĐỐI KHÔNG đặt mù.NÂNG CAOFONA CÓCHUẨN BỊ•Mở khí quản hoặc mở màng giápnhẫn trong điều kiện có kiểmsoát.•Cần phẫu thuật viên và bác sĩ gâymê có kinh nghiệm cùng có mặt.PHỨC TẠPTHẤT BẠI SAU 3 LẦN (hoặc bất kỳ lúc nào)Tuyên bố “THÔNG KHÍ QUA SAD THẤT BẠI” · NGƯỜI PHỤ MỞ BỘ eFONA · gọi trợ giúp · chuyển KẾ HOẠCH C
Hình 4. Kế hoạch B – Dụng cụ đường thở trên thanh môn · vuốt ngang để xem chi tiết

Mục tiêu Kế hoạch B: khôi phục cung cấp oxy liên tục bằng SAD, tạo cơ hội DỪNG LẠI – SUY NGHĨ – TRAO ĐỔI.

5.7.1. Dùng SAD thế hệ hai (không dùng thế hệ một). Lý do: giảm nguy cơ hít sặc, áp lực bịt kín hầu cao hơn, có cổng dẫn lưu, phù hợp hơn làm đường dẫn đặt NKQ. SAD thế hệ hai có bóng chèn cho áp lực rò rỉ cao hơn và cho phép điều chỉnh áp lực bóng — có lợi thế tiềm năng.

5.7.2. Tối đa 3 lần đặt SAD. Mỗi lần sau phải có thay đổi: đổi cỡ, đổi loại SAD, bảo đảm giãn cơ hoàn toàn, tối ưu tư thế đầu – cổ. Thông khí mặt nạ giữa các lần thử.

5.7.3. Xác nhận thành công bằng capnography dạng sóng + SpO₂.

5.7.4. DỪNG LẠI – SUY NGHĨ – TRAO ĐỔI. Khi đã oxy hoá hiệu quả qua SAD, không làm gì thêm cho tới khi ê-kíp thống nhất bước tiếp theo, có ý kiến người có kinh nghiệm. Bốn lựa chọn:

Lựa chọn Mức nguy cơ Điều kiện
(1) Ngừng gây mê, đánh thức người bệnh MẶC ĐỊNH – an toàn nhất Trừ khi cuộc mổ là thiết yếu. Cần theo dõi giãn cơ định lượng để hoá giải hoàn toàn; cảnh giác co thắt thanh quản khi thoát mê
(2) Tiếp tục cuộc mổ với SAD tại chỗ Nguy cơ cao Chỉ khi mổ cấp thiết/đe doạ tính mạng; cần ý kiến người có kinh nghiệm; phải liên tục xác nhận oxy hoá; tối ưu áp lực bóng, đặt sonde dạ dày giảm áp, tối ưu tư thế và giãn cơ; có kế hoạch dự phòng khi SAD thất bại; cân nhắc rút ngắn cuộc mổ an toàn
(3) Đặt NKQ qua SAD Kỹ thuật nâng cao, nguy cơ cao Chỉ một lần thử, người bệnh ổn định, oxy hoá đủ, người thực hiện và người phụ đã được huấn luyện. Bắt buộc dưới quan sát trực tiếp (ống soi mềm), có hoặc không có Aintree Intubation Catheter™. TUYỆT ĐỐI KHÔNG đặt mù.
(4) FONA có chuẩn bị (mở khí quản / mở màng giáp nhẫn) Phức tạp Cần bác sĩ phẫu thuật và bác sĩ gây mê có kinh nghiệm cùng có mặt

5.7.5. Khi thông khí SAD khó khăn → bắt đầu priming eFONA ngay.

5.7.6. Khi thất bại sau 3 lần thử (hoặc bất kỳ lúc nào trong Kế hoạch B):

  1. Tuyên bố: “THÔNG KHÍ QUA SAD THẤT BẠI – CHUYỂN KẾ HOẠCH C”.
  2. Người phụ MỞ bộ eFONA (không còn chỉ để trong tầm tay).
  3. Gọi trợ giúp ngay. Nhận thức rõ: khả năng phải làm eFONA lúc này đã cao.

5.8. KẾ HOẠCH C — LẦN THÔNG KHÍ QUA MẶT NẠ CUỐI CÙNG

KẾ HOẠCH C — THÔNG KHÍ QUA MẶT NẠ, LẦN CUỐI CÙNGMột nỗ lực duy nhất, được tối ưu hoá toàn diệnaGIÃN CƠ HOÀN TOÀNThêm liều nếu nghi ngờ chưađủbTƯ THẾ TỐI ƯUĐầu cao, ngửa cổ, nâng cằm –đẩy hàmcDỤNG CỤ HỖ TRỢCanuyn hầu miệng và/hoặc hầumũi, đúng cỡdKỸ THUẬT BỐN TAYHai người, kiểu cầm VE hiệuquả hơn CEeĐỦ ĐỘ MÊKhông để nông mê gây co thắtthanh quảnTăng lưu lượng khí mới · mặt nạ đúng cỡ, bảo đảm độ kínTHÀNH CÔNG•Có đường biểu diễn capnography VÀ SpO₂ duy trì hoặc cải thiện.•DỪNG LẠI – SUY NGHĨ – TRAO ĐỔI với người có kinh nghiệm.•Nếu thoát mê: hoá giải giãn cơ hoàn toàn, thoát mê thận trọng. Lưu ý hoágiải giãn cơ có thể làm nặng thêm tắc nghẽn hoặc làm thông khí mặt nạkhó hơn.•Ngay cả khi thông khí mặt nạ thành công, vẫn có thể cân nhắc FONA cóchuẩn bị.THẤT BẠI → CICO•Tuyên bố: “KHÔNG ĐẶT ĐƯỢC NKQ, KHÔNG OXY HOÁ ĐƯỢC”.•Phân công vai trò ngay, nói to chỉ tên.•CHUYỂN NGAY SANG KẾ HOẠCH D — eFONA.•Ở giai đoạn này, dấu hiệu lâm sàng có thể là chỉ dấu duy nhất còn lại vềhiệu quả cung cấp oxy.
Hình 5. Kế hoạch C – Thông khí qua mặt nạ lần cuối · vuốt ngang để xem chi tiết

Mục tiêu: một nỗ lực tối đa, được tối ưu hoá toàn diện, để cứu vãn oxy hoá.

5.8.1. Năm việc phải làm đồng thời (không được thiếu bất kỳ mục nào):

# Việc Chi tiết
a Giãn cơ hoàn toàn Thêm liều nếu nghi ngờ chưa đủ
b Tư thế tối ưu Đầu cao, ngửa cổ, nâng cằm – đẩy hàm
c Dụng cụ hỗ trợ đường thở Canuyn hầu miệng và/hoặc canuyn hầu mũi, đúng cỡ
d Kỹ thuật bốn tay (hai người) Ưu tiên kiểu cầm hai tay VE (hiệu quả hơn kiểu CE)
e Độ mê đủ sâu Không để người bệnh nông mê gây co thắt

Bổ sung: tăng lưu lượng khí mới; chọn mặt nạ đúng cỡ bảo đảm độ kín.

5.8.2. Đánh giá kết quả:

  • Thành công = có đường biểu diễn capnography và SpO₂ duy trì hoặc cải thiện → DỪNG LẠI – SUY NGHĨ – TRAO ĐỔI với người có kinh nghiệm. Nếu quyết định thoát mê: hoá giải giãn cơ hoàn toàn, thoát mê thận trọng — lưu ý hoá giải giãn cơ có thể làm nặng thêm tắc nghẽn đường thở hoặc làm thông khí mặt nạ khó hơn. Ngay cả khi thông khí mặt nạ thành công, vẫn có thể cân nhắc FONA có chuẩn bị.
  • Thất bại → xem 5.8.3.

Lưu ý: tại thời điểm này, dấu hiệu lâm sàng có thể là chỉ dấu duy nhất còn lại về hiệu quả cung cấp oxy.

5.8.3. Khi thông khí mặt nạ thất bại:

  1. Tuyên bố: “CICO – KHÔNG ĐẶT ĐƯỢC NKQ, KHÔNG OXY HOÁ ĐƯỢC”.
  2. Phân công vai trò (xem 5.9.2).
  3. Chuyển ngay sang Kế hoạch D.

5.9. KẾ HOẠCH D — MỞ ĐƯỜNG THỞ CẤP CỨU QUA MẶT TRƯỚC CỔ (eFONA)

KẾ HOẠCH D — eFONA: KỸ THUẬT RẠCH DA ĐƯỜNG DỌCDAO MỔ – BOUGIE – ỐNG · 19 bước · người thuận tay phải (đảo bên nếu thuận tay trái)TRƯỚC KHI RẠCH — BA ĐIỀU KIỆN BẮT BUỘC•NGỬA CỔ TỐI ĐA — kê gối dưới vai hoặc hạ phần đầu giường ra sau. Đây là yếu tố then chốt.•GIÃN CƠ HOÀN TOÀN — không làm eFONA khi chưa giãn cơ. Nếu đã dùng sugammadex, cần thuốc giãn cơ khác ngoài rocuronium/vecuronium.•PHÂN VAI, NÓI TO CHỈ TÊN: người làm eFONA · người phụ thủ thuật · người cấp oxy đường thở trên (SAD, mặt nạ hoặc canuyn mũi) · người bấm giờ – ghichép · người gọi hỗ trợ.•Dụng cụ: DAO MỔ LƯỠI SỐ 10 · BOUGIE đầu cong (coudé) · ỐNG NKQ CÓ BÓNG CHÈN 6.0 mm · máy hút đã bật.BỘC LỘ•1. Đứng ở phía bên TRÁI người bệnh.•2. Xác định giải phẫu thanh quản ở tư thế ngửacổ tối đa; xác định đường giữa bằng tay khôngthuận.•3. Làm căng da và cố định thanh quản bằng taykhông thuận.•4. RẠCH DA ĐƯỜNG DỌC GIỮA, dài tới 8 cm,hướng từ đuôi lên đầu.•5. Dùng ngón tay cả hai bàn tay bóc tách tù,tách các lớp mô; xác định và cố định thanhquản bằng tay không thuận.•6. Dùng ngón trỏ tay không thuận xác địnhMÀNG GIÁP NHẪN.MỞ MÀNG GIÁP NHẪN•7. Cầm dao bằng tay thuận, rạch đâm ngangqua màng giáp nhẫn, lưỡi dao hướng VỀ PHÍANGƯỜI THỰC HIỆN.•8. Giữ dao vuông góc với mặt da, XOAY 90° đểcạnh sắc hướng về phía chân người bệnh.•9. ĐỔI TAY — cầm dao bằng tay không thuận.•10. Duy trì lực kéo nhẹ, kéo dao về phía mình(ra ngoài bên); cán dao vuông góc với da,KHÔNG nghiêng.BOUGIE – ỐNG – XÁC NHẬN•11. Cầm bougie bằng tay thuận.•12. Trượt đầu cong (coudé) của bougie DỌCTHEO CẠNH LƯỠI DAO vào trong khí quản.•13. Xoay và căn chỉnh bougie theo trục khíquản; đẩy nhẹ nhàng vào sâu 10–15 cm.•14. Rút dao mổ.•15. Cố định khí quản, làm căng da, giữ bougiebằng tay không thuận.•16. Luồn ống NKQ có bóng chèn 6.0 mm theobougie bằng tay thuận — vừa đẩy vừa xoayống.•17. Rút bougie.•18. Bơm bóng chèn, thông khí oxy 100%, XÁCNHẬN BẰNG CAPNOGRAPHY DẠNG SÓNG.•19. Cố định ống.NẾU KHÔNG THÀNH CÔNG•Mở rộng đường rạch · bóc tách tù nhiều hơn xuống tới màng giáp nhẫn.•Đổi tư thế người bệnh · đổi người thực hiện · đổi sang ống cỡ nhỏ hơn.•Có thể phải thực hiện nhiều hơn một lần.SAU eFONA•Loại trừ đặt ống vào phế quản và TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI; chụp X-quang ngực.•Hội chẩn phẫu thuật viên phù hợp để quyết định bước kiểm soát đường thởtiếp theo.•Debrief và bình bệnh án; HỖ TRỢ TÂM LÝ cho tất cả những người liên quan,không chỉ người cầm dao.NGUYÊN TẮC BẤT BIẾN: dao cầm ở TAY THUẬN · các đường rạch hướng RA XA tay không thuận
Hình 6. Kế hoạch D – Kỹ thuật eFONA rạch da đường dọc · vuốt ngang để xem chi tiết

Nếu không thiết lập được eFONA và cung cấp oxy ngay lập tức, hậu quả là tổn thương não do thiếu oxy hoặc tử vong.

5.9.1. Quyết định trước, không quyết định trong khủng hoảng.

Kỹ thuật mặc định của khoa là RẠCH DA ĐƯỜNG DỌC (vertical skin incision).

Lý do: (i) đường dọc phù hợp cho cả trường hợp sờ thấy và không sờ thấy màng giáp nhẫn; (ii) sờ nắn xác định màng giáp nhẫn không đáng tin cậy, ngay cả trong mổ chương trình; (iii) đường dọc giúp dễ tìm màng giáp nhẫn hơn; (iv) loại bỏ một quyết định phải đưa ra giữa khủng hoảng — vốn làm giảm hiệu suất.

Chỉ dùng rạch đâm ngang khi màng giáp nhẫn đã được xác định chắc chắn bằng sờ nắn hoặc đã đánh dấu trước bằng siêu âm, và điều này đã được tuyên bố thành lời ở cuối Kế hoạch A. Nếu còn bất kỳ nghi ngờ nào → rạch dọc.

5.9.2. Phân công vai trò (do người thâm niên nhất thực hiện, nói to, chỉ tên):

Vai trò Nhiệm vụ
Người làm eFONA Người có nhiều khả năng thành công nhất, không nhất thiết là người thâm niên nhất
Người phụ thủ thuật Đưa dao – bougie – ống, hút
Người cấp oxy đường thở trên Duy trì oxy qua SAD, mặt nạ hoặc canuyn mũi trong suốt quá trình (dùng SAD có lợi thế: tận dụng tối ưu nhân lực và giúp xác định màng giáp nhẫn dễ dàng hơn)
Người ghi chép – bấm giờ Ghi mốc thời gian, thuốc
Người điều phối / gọi hỗ trợ Gọi phẫu thuật viên, gọi thêm bác sĩ gây mê

5.9.3. Điều kiện bắt buộc trước khi rạch:

  • Giãn cơ hoàn toàn — không làm eFONA khi chưa giãn cơ. Nếu đã dùng sugammadex, cần thuốc giãn cơ khác ngoài rocuronium/vecuronium.
  • Ngửa cổ tối đa — kê gối dưới vai hoặc hạ phần đầu giường ra sau. Đây là yếu tố then chốt quyết định thành công.
  • Máy hút đã bật, trong tầm tay.

5.9.4. Dụng cụ: DAO MỔ – BOUGIE – ỐNG.

  • Dao mổ lưỡi số 10
  • Bougie (có đầu cong coudé)
  • Ống nội khí quản có bóng chèn cỡ 6.0 mm
  • Máy hút

5.9.5. Kỹ thuật rạch dọc — 19 bước (người thuận tay phải; đảo bên nếu thuận tay trái):

  1. Đứng ở phía bên trái người bệnh.
  2. Xác định giải phẫu thanh quản ở tư thế ngửa cổ tối đa, xác định đường giữa bằng tay không thuận.
  3. Làm căng da và cố định thanh quản bằng tay không thuận.
  4. Rạch da đường dọc giữa, dài tới 8 cm, theo hướng từ đuôi lên đầu (từ dưới lên trên).
  5. Dùng ngón tay cả hai bàn tay bóc tách tù, tách các lớp mô; xác định và cố định thanh quản bằng tay không thuận.
  6. Dùng ngón trỏ tay không thuận xác định màng giáp nhẫn.
  7. Cầm dao bằng tay thuận, rạch đâm ngang qua màng giáp nhẫn, lưỡi dao hướng về phía người thực hiện.
  8. Giữ dao vuông góc với mặt da, xoay 90° để cạnh sắc hướng về phía chân người bệnh.
  9. Đổi tay — cầm dao bằng tay không thuận.
  10. Duy trì lực kéo nhẹ, kéo dao về phía mình (ra ngoài bên) bằng tay không thuận, cán dao vuông góc với da, không nghiêng.
  11. Cầm bougie bằng tay thuận.
  12. Trượt đầu cong (coudé) của bougie dọc theo cạnh lưỡi dao vào trong khí quản.
  13. Xoay và căn chỉnh bougie theo trục khí quản, đẩy nhẹ nhàng vào sâu 10–15 cm.
  14. Rút dao mổ.
  15. Cố định khí quản, làm căng da và giữ bougie bằng tay không thuận.
  16. Luồn ống NKQ có bóng chèn 6.0 mm theo bougie bằng tay thuận — vừa đẩy vừa xoay ống.
  17. Rút bougie.
  18. Bơm bóng chèn, thông khí oxy 100%, xác nhận bằng capnography dạng sóng.
  19. Cố định ống.

Có thể phải thực hiện nhiều hơn một lần. Nguyên tắc bất biến (dù dùng biến thể kỹ thuật nào): dao cầm ở tay thuận, các đường rạch hướng ra xa tay không thuận. Các biến thể khác theo trình tự dao mổ – bougie – ống đều được chấp nhận; một số tác giả ngoại khoa đề xuất tư thế phải–phải (người thuận tay phải đứng bên phải người bệnh) với đường rạch dọc từ sụn giáp đi xuống — bằng chứng cho từng biến thể còn rất hạn chế. Người thực hiện nên chọn một kỹ thuật duy nhất mà mình có khả năng thành công cao nhất và huấn luyện lặp đi lặp lại theo kỹ thuật đó.

5.9.6. Khi eFONA không thành công: cân nhắc mở rộng đường rạch; bóc tách tù nhiều hơn xuống tới màng giáp nhẫn; đổi tư thế người bệnh; đổi người thực hiện; đổi sang ống cỡ nhỏ hơn. Cần thừa nhận rằng ở giai đoạn này tình huống nhiều khả năng đã mang tính thảm khốc.


5.10. Sau eFONA

5.10.1. Ổn định và loại trừ biến chứng ngay: đặt ống vào phế quản, tràn khí màng phổi, chảy máu, tổn thương thực quản. Chụp X-quang ngực.

5.10.2. Hội chẩn phẫu thuật viên phù hợp (Tai Mũi Họng / lồng ngực) để quyết định bước kiểm soát đường thở tiếp theo (chuyển thành mở khí quản có kế hoạch, hay đặt lại NKQ qua đường trên).

5.10.3. Rút kinh nghiệm (debriefing) — bắt buộc:

  • Tổ chức debrief ngay trong ca trực, và bình bệnh án tại buổi họp bệnh tật – tử vong của khoa.
  • Hỗ trợ tâm lý cho tất cả những người liên quan, không chỉ người trực tiếp cầm dao. Tác động tâm lý của một tình huống eFONA là đáng kể và lan rộng ra cả ê-kíp.
  • Hướng dẫn người liên quan tiếp cận dịch vụ hỗ trợ sau sự cố.

5.10.4. Báo cáo: ghi vào hệ thống báo cáo sự cố của bệnh viện; ghi nhận vào sổ theo dõi đường thở khó của khoa.


5.11. Khởi mê nhanh và đặt nội khí quản (RSI)

Áp dụng cho người bệnh được xác định có nguy cơ cao hít sặc dịch vào phổi. Các nguyên tắc chung ở trên vẫn áp dụng đầy đủ; bổ sung các điểm sau:

Nội dung Yêu cầu
Đánh giá nguy cơ Hỏi bệnh, khám, cận lâm sàng, siêu âm dạ dày tại giường
Thuốc tăng nhu động / kháng acid Cân nhắc lợi ích – nguy cơ
Sonde dạ dày Hút nếu đã có; cân nhắc đặt nếu chưa có
Máy hút Bật sẵn, để trong tầm tay
Tư thế Đầu cao ≥ 30°
Cấp oxy trước khởi mê ETO₂ ≥ 0,9 khi có thể; cân nhắc HFNO
Thuốc khởi mê Tác dụng nhanh, liều chuẩn độ theo sinh lý người bệnh
Giãn cơ Khởi phát nhanh, không có khoảng trễ giữa thuốc mê và thuốc giãn cơ; liều đủ: rocuronium 1,2 mg/kg hoặc suxamethonium 1,5 mg/kg
Ấn sụn nhẫn Vị trí đúng, lực đúng, do người phụ đã được huấn luyện thực hiện
Thông khí Thông khí mặt nạ nhẹ nhàng, áp lực thấp nếu cần, hoặc oxy trong ngừng thở
Soi thanh quản Video, tối ưu công thái học để cùng quan sát hình ảnh
Dụng cụ dẫn đường Chuẩn bị sẵn bougie hoặc stylet

Quy định của khoa về ấn sụn nhẫn (cricoid force):

  • Áp dụng ở người bệnh có nguy cơ hít sặc đặc biệt cao. Kỹ thuật kinh điển: 10 N trước khởi mê, tăng lên 30 N khi người bệnh mất ý thức.
  • BỎ lực ấn sụn nhẫn ngay khi: (a) hình ảnh soi thanh quản kém; (b) khó đặt NKQ; (c) chuẩn bị đặt SAD ở Kế hoạch B; (d) người bệnh nôn chủ động.
  • Người phụ thực hiện lực ấn phải được huấn luyện định kỳ.

Ghi chú bằng chứng: dữ liệu hiện tại không cho thấy lực ấn sụn nhẫn làm tăng nguy cơ đặt NKQ thất bại, cũng không chứng minh được nó làm giảm nguy cơ hít sặc. Khuyến cáo trên là khuyến cáo thực dụng trong bối cảnh thiếu bằng chứng xác đáng.


5.12. Đường thở khó về mặt sinh lý (physiologically difficult airway)

5.12.1. Nhận diện. Biến đổi sinh lý (tuổi cao, thai kỳ) và bệnh lý (nhiễm khuẩn huyết, suy tim, giảm oxy máu nặng, toan chuyển hoá) làm tăng nguy cơ giảm oxy máu, mất ổn định huyết động và biến chứng khi chuyển sang thông khí áp lực dương. Đường thở khó về giải phẫu và về sinh lý đặc biệt nguy hiểm khi đi cùng nhau.

5.12.2. Mất ổn định huyết động là biến chứng đe doạ tính mạng thường gặp nhất khi đặt NKQ ở người lớn bệnh nặng — thường dự đoán và phòng ngừa được.

5.12.3. Bắt buộc trước khởi mê ở nhóm này:

  • Tối ưu hoá huyết động: hồi sức dịch phù hợp, thuốc vận mạch pha sẵn và mở đường truyền;
  • Chỉ định riêng một thành viên ê-kíp chịu trách nhiệm theo dõi và xử trí huyết động độc lập, để người kiểm soát đường thở chỉ tập trung vào đường thở;
  • Chuẩn độ liều thuốc khởi mê thận trọng; cân nhắc ketamine / etomidate / remimazolam;
  • Cấp oxy trước khởi mê bằng kỹ thuật áp lực dương và peroxygenation trong suốt quá trình.

5.12.4. Nhiều lần thử đặt NKQ làm tăng rõ rệt tỷ lệ biến cố bất lợi ở nhóm này → thành công ngay lần đầu đặc biệt quan trọng; ngưỡng chuyển bước phải thấp hơn.


5.13. Người bệnh béo phì

5.13.1. Nguy cơ: khó thông khí mặt nạ và khó thông khí qua SAD cao hơn; mỡ dư thừa làm đặt NKQ và FONA khó hơn; chuyển hoá cơ bản cao + dung tích cặn chức năng giảm → tụt bão hoà rất nhanh sau khởi mê.

5.13.2. Quy định:

  • Cấp oxy trước khởi mê ở tư thế đầu cao ≥ 30° (làm tăng hiệu quả của cả cấp oxy trước khởi mê, thông khí mặt nạ và đặt NKQ);
  • Cân nhắc ATI;
  • Cân nhắc HFNO để peroxygenation;
  • Cân nhắc dùng sớm SAD thế hệ hai nếu thông khí mặt nạ không tối ưu;
  • Cân nhắc thực hiện kiểm soát đường thở tại phòng mổ (kể cả với người bệnh từ khoa khác);
  • Gọi hỗ trợ sớm hơn thường lệ;
  • Tối ưu tư thế trong suốt quá trình, không chỉ lúc khởi mê.

Tham chiếu chi tiết: SOP-AN-AIRWAY-OB-001.


5.14. Yếu tố con người (human factors)

5.14.1. Chuẩn bị sẵn sàng (priming) — ai làm gì, khi nào:

Thời điểm Hành động
Ngay khi tuyên bố “đặt NKQ thất bại” (cuối Kế hoạch A) Người thực hiện + người phụ bảo đảm bộ eFONA trong tầm tay; tuyên bố thành lời ai là người có kỹ năng phù hợp nhất để làm eFONA; tuyên bố màng giáp nhẫn sờ thấy hay không
Sau tối đa 3 lần thử oxy hoá bằng SAD Người phụ MỞ bộ eFONA

5.14.2. Chuyển bước (transitioning). Đây là bước thường bị làm kém nhất trong khủng hoảng đường thở, do cố định vào nhiệm vụ (task fixation) hoặc cố gắng quá mức với một kỹ thuật đang thất bại — hậu quả là chấn thương đường thở và tiến triển tới CICO.

  • Mỗi lần chuyển bước phải tuyên bố rõ ràng cho toàn ê-kíp và kích hoạt gọi trợ giúp.
  • Yếu tố kích hoạt chuyển bước: số lần thử, thời gian đã dùng, đáp ứng sinh lý.
  • Bất kỳ thành viên nào trong ê-kíp, kể cả người phụ, đều có quyền và có trách nhiệm nhắc chuyển bước.

5.14.3. Gọi trợ giúp. Không phụ thuộc thâm niên hay vai trò, mà theo bối cảnh lâm sàng. Nếu dự đoán khó khăn, ê-kíp phải thống nhất trong team brief: gọi ai, gọi bằng cách nào, và ai đi gọi (người này không phải người phụ đường thở).

5.14.4. Người phụ đường thở. Được huấn luyện và được trao quyền để:

  • xác nhận thành lời sự hiện diện duy trì của CO₂ trên capnography;
  • duy trì nhận thức tình huống và theo dõi thời gian;
  • nhắc chuyển bước khi đã đạt số lần thử tối đa;
  • biết khi nào cần gọi trợ giúp;
  • sử dụng công cụ khẳng định theo mức độ (graded assertiveness) khi cần phản biện.

5.14.5. Chống cố định vào nhiệm vụ: bấm giờ khi tiêm giãn cơ; bật âm báo SpO₂; nói to các mốc “lần thử thứ mấy”.

5.14.6. Giáo dục và huấn luyện là biện pháp kiểm soát kém hiệu quả nhất trong cải thiện an toàn. Ưu tiên các biện pháp mạnh hơn: hàng rào bảo vệ, thay đổi thiết kế (chuẩn hoá xe đường thở khó, chuẩn hoá vị trí dụng cụ, chuẩn hoá bảng kiểm, dùng bộ eFONA đóng gói sẵn).


5.15. Siêu âm tại giường (POCUS) trong kiểm soát đường thở

Ứng dụng Khuyến cáo của khoa
Xác định và đánh dấu màng giáp nhẫn / sụn nhẫn trước khởi mê Ưu tiên triển khai. Sờ nắn thường không chính xác; siêu âm chính xác hơn đáng kể. Bắt buộc cân nhắc ở người bệnh dự đoán kiểm soát đường thở khó và người bệnh cổ ngắn/béo phì. Thực hiện ở tư thế cổ ngửa
Siêu âm dạ dày đánh giá nguy cơ hít sặc Khuyến khích; ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định RSI. Kỹ năng học được nhanh dưới giám sát
Tiên lượng đường thở khó bằng các phép đo siêu âm Bằng chứng thuận lợi nhưng chưa khả thi thường quy; đặt làm mục tiêu hướng tới, cần chương trình đào tạo đã thẩm định
Xác nhận vị trí ống NKQ Không dùng thường quy (tốn thời gian, gây phân tán)

Nội soi mũi (nasendoscopy) có tiềm năng đáng kể để định hướng kiểm soát đường thở — thực hiện nhanh, an toàn, dễ; khuyến khích bác sĩ trau dồi kỹ năng này (phối hợp Khoa Tai Mũi Họng).


5.16. Ghi chép và bàn giao

5.16.1. Nội dung tối thiểu phải ghi vào hồ sơ (phiếu gây mê / bệnh án):

  1. Kết quả đánh giá đường thở trước mê, bao gồm khả năng sờ thấy màng giáp nhẫn;
  2. Kỹ thuật và trang thiết bị đã sử dụng (loại đèn, loại lưỡi, cỡ ống, dụng cụ dẫn đường, loại SAD);
  3. Số lần thử ở từng kế hoạch và khó khăn cụ thể gặp phải (độ Cormack–Lehane, mức độ khó thông khí mặt nạ theo thang Lim & Nielsen – Phụ lục B);
  4. Kết cục và biến chứng;
  5. Phân biệt rõ: kỹ thuật được dùng vì mục đích huấn luyện (ví dụ đặt NKQ qua SAD) khác với kỹ thuật được dùng vì khó khăn thực tế.

5.16.2. Bàn giao bằng lời cho nhân viên tiếp nhận sau đó (PACU, khoa lâm sàng, SICU) theo SBAR.

5.16.3. Khi ghi nhận đường thở khó, bắt buộc:

  • Thông báo cho người bệnh bằng lời và bằng văn bản (giấy cảnh báo đường thở khó);
  • Thông báo cho bác sĩ chăm sóc ban đầu của người bệnh, kèm mã chẩn đoán phù hợp (ví dụ SNOMED CT 718446005);
  • Ghi vào sổ theo dõi đường thở khó của khoa; cân nhắc nhập vào sổ bộ quốc gia/quốc tế khi có.

5.17. Đào tạo, huấn luyện và trách nhiệm của cơ sở

5.17.1. Trách nhiệm của khoa/bệnh viện:

  • Cung cấp và khuyến khích sử dụng thường quy mọi trang thiết bị cần cho Kế hoạch A–D;
  • Bảo đảm nhân viên được tham dự huấn luyện ê-kíp đa chuyên khoa;
  • Hỗ trợ huấn luyện khi đưa vào trang thiết bị mới hoặc hướng dẫn mới.

5.17.2. Trách nhiệm cá nhân: đạt và duy trì năng lực với các loại đèn soi thanh quản video và SAD thế hệ hai hiện có tại khoa; tận dụng cơ hội huấn luyện lâm sàng một cách phù hợp về y đức.

5.17.3. Nội dung huấn luyện bắt buộc (định kỳ, cho cả bác sĩ và điều dưỡng/KTV). Hướng dẫn gốc chỉ yêu cầu huấn luyện thường quy, liên tục mà không nêu tần suất; các mốc tần suất dưới đây là quy định riêng của khoa, chờ thống nhất với Phòng Đào tạo.

Nội dung Tần suất tối thiểu đề xuất
Phiên giải capnography — cho tất cả thành viên ê-kíp 1 lần/năm
Thực hiện eFONA trên mô hình — cho tất cả người kiểm soát đường thở 2 lần/năm
Mô phỏng tình huống CICO theo ê-kíp đa chuyên khoa 2 lần/năm
Sử dụng đèn soi thanh quản video (cả lưỡi Macintosh và lưỡi gập góc lớn) Theo chương trình khoa
Kỹ thuật ấn sụn nhẫn (người phụ) 1 lần/năm
Yếu tố con người và hiệu suất ê-kíp dưới áp lực 1 lần/năm

5.17.4. Học hỏi từ sự cố. Mọi trường hợp đặt NKQ thất bại và mọi trường hợp eFONA phải được rà soát tại họp bệnh tật – tử vong của khoa, do người phụ trách đường thở (airway lead) điều phối, tập trung vào bài học cho cá nhân và cho hệ thống.

5.17.5. Không lo mất kỹ năng soi thanh quản trực tiếp: có bằng chứng cho thấy có thể dạy hiệu quả cả soi trực tiếp lẫn soi gián tiếp bằng chính đèn soi thanh quản video.

5.17.6. Bằng chứng tham gia huấn luyện đường thở được dùng làm căn cứ đánh giá năng lực hằng năm.


5.18. Đặc thù theo địa điểm

Địa điểm Điểm cần lưu ý riêng
Phòng mổ Áp dụng đầy đủ. Bàn về đường thở trong team brief
SICU Dùng MACOCHA. Phần lớn người bệnh tại SICU có nguy cơ đường thở khó về sinh lý kèm theo → áp dụng mục 5.12. Bảng kiểm đặt NKQ cấp cứu bắt buộc. Chỉ định riêng người phụ trách huyết động
Cấp cứu Dùng HEAVEN. Bảng kiểm bắt buộc. Xác định sớm ai sẽ làm eFONA nếu cần; xe đường thở khó phải ở trong phòng
Ngoài giờ hành chính Nguy cơ tăng. Gọi ý kiến bác sĩ có kinh nghiệm từ sớm, không đợi đến khi khó
Ngoài khu vực quen thuộc (CĐHA, nội soi, buồng bệnh) Cân nhắc chuyển người bệnh về phòng mổ / khu vực có đủ phương tiện nếu tình trạng lâm sàng cho phép
Trên đường vận chuyển Bảo đảm capnography liên tục; mang theo bộ đường thở khó rút gọn

6. LƯU ĐỒ ↑

XỬ TRÍ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHÓ KHÔNG LƯỜNG TRƯỚC Ở NGƯỜI LỚNLưu đồ tổng quan Kế hoạch A – B – C – D · Theo hướng dẫn DAS 2025 · Khoa Gây mê và Hồi sức Ngoại khoaXUYÊN SUỐT A → DOxy không bao giờ dừngCấp oxy trước khởi mê → oxytrong ngừng thở → oxy trong mọilần thao tác (peroxygenation).Capnography dạng sóngLiên tục, không gián đoạn ở tấtcả các giai đoạn, kể cả khi thôngkhí mặt nạ.Duy trì mê + giãn cơMột liều bolus thường không đủ.Giãn cơ làm dễ cả 4 việc: NKQ,SAD, mặt nạ, eFONA.Tuyên bố thành lờiMỗi lần chuyển bước phải nói tocho toàn ê-kíp. Ai cũng có quyềnnhắc chuyển bước.Gọi trợ giúp sớmTheo bối cảnh lâm sàng, khôngtheo thâm niên. Cử người đi gọi— không phải người phụ mê.Priming eFONA song songBộ eFONA trong tầm tay từ cuốiKế hoạch A; MỞ bộ khi Kế hoạchB thất bại.NGUYÊN TẮC CỐT LÕITối đa hoá khả năng thành côngngay lần thử đầu tiên — thay vì chỉné tránh và xử trí thất bại. Một lầnthử không tối ưu là một lần thử bịlãng phí.ĐÃ KHỞI MÊ · GIÃN CƠ ĐỦ · CẤP OXY TRƯỚC KHỞI MÊ ĐẠT ETO₂ ≥ 0,9Tư thế tối ưu · capnography đã kiểm tra · âm báo SpO₂ đã bật · bộ eFONA đã biết ở đâuKẾ HOẠCH AĐẶT NỘI KHÍ QUẢN3 + 1 lần thử•Đèn soi thanh quản VIDEO là lựa chọn đầu tay. Lưỡi gập góc lớn thì bắt buộc dùng stylet / bougie / ống soimềm.•Tối đa 3 lần thử; lần thứ 4 và cuối cùng do đồng nghiệp NHIỀU KINH NGHIỆM HƠN thực hiện.•Mỗi lần thử tiếp theo phải THAY ĐỔI ít nhất một yếu tố: tư thế · lưỡi đèn · dụng cụ dẫn đường · cỡ ống · ấnthanh quản ngoài · bỏ ấn sụn nhẫn · giãn cơ · hút · đổi người.•Tụt SpO₂ ở bất kỳ thời điểm nào → NGỪNG lần thử, quay lại thông khí mặt nạ.•Xác nhận: KIỂM TRA HAI ĐIỂM — capnography dạng sóng duy trì + nhìn thấy ống qua dây thanh.ĐẶT NKQ THẤT BẠI · gọi trợ giúp · priming bộ eFONAKẾ HOẠCH BDỤNG CỤ ĐƯỜNG THỞ TRÊN THANH MÔNtối đa 3 lần•Dùng SAD THẾ HỆ HAI. Tối đa 3 lần đặt; mỗi lần đổi cỡ hoặc đổi loại, bảo đảm giãn cơ hoàn toàn.•Thông khí mặt nạ giữa các lần thử. Xác nhận bằng capnography + SpO₂.•Khi oxy hoá hiệu quả → DỪNG LẠI · SUY NGHĨ · TRAO ĐỔI với người có kinh nghiệm.•MẶC ĐỊNH = ĐÁNH THỨC NGƯỜI BỆNH. Ba lựa chọn còn lại đều nguy cơ cao: tiếp tục mổ với SAD · đặt NKQqua SAD (một lần, dưới quan sát trực tiếp, KHÔNG đặt mù) · FONA có chuẩn bị.THÔNG KHÍ QUA SAD THẤT BẠI · MỞ bộ eFONAKẾ HOẠCH CTHÔNG KHÍ MẶT NẠ — LẦN CUỐI CÙNG1 lần, tối ưu tối đa•Năm việc phải làm ĐỒNG THỜI: giãn cơ hoàn toàn · tư thế tối ưu · canuyn hầu miệng và/hoặc hầu mũi · kỹthuật bốn tay (hai người, kiểu cầm VE) · đủ độ mê.•Thành công = có sóng capnography VÀ SpO₂ duy trì hoặc cải thiện → dừng lại, suy nghĩ, trao đổi; mặc địnhđánh thức người bệnh.•Lưu ý: hoá giải giãn cơ có thể làm nặng thêm tắc nghẽn đường thở.TUYÊN BỐ CICO — KHÔNG ĐẶT ĐƯỢC NKQ, KHÔNG OXY HOÁ ĐƯỢCKẾ HOẠCH DeFONA — MỞ ĐƯỜNG THỞ CẤP CỨU QUA MẶT TRƯỚC CỔNGAY LẬP TỨC•Phân vai ngay, nói to chỉ tên: người làm eFONA (khả năng thành công cao nhất) · người phụ thủ thuật · ngườicấp oxy đường thở trên · người bấm giờ – ghi chép.•Điều kiện: NGỬA CỔ TỐI ĐA · GIÃN CƠ HOÀN TOÀN · máy hút sẵn sàng.•Dụng cụ: DAO MỔ LƯỠI SỐ 10 — BOUGIE — ỐNG NKQ CÓ BÓNG CHÈN 6.0 mm.•RẠCH DA ĐƯỜNG DỌC là kỹ thuật mặc định (dài tới 8 cm, từ đuôi lên đầu). Chỉ rạch đâm ngang khi mànggiáp nhẫn đã được xác định chắc chắn và tuyên bố từ trước.•Xác nhận bằng capnography. Sau đó: loại trừ tràn khí màng phổi và đặt ống vào phế quản · hội chẩn phẫuthuật viên · debrief và hỗ trợ tâm lý cho cả ê-kíp.
Hình 1. Lưu đồ tổng quan Kế hoạch A – B – C – D · vuốt ngang để xem chi tiết

Bộ lưu đồ kèm theo quy trình này (in màu, khổ A3, dán tại phòng mổ, SICU, Cấp cứu và trên xe đường thở khó):

  • Lưu đồ 1: Tổng quan Kế hoạch A → B → C → D
  • Lưu đồ 2: Chuẩn bị và lập kế hoạch
  • Lưu đồ 3: Kế hoạch A – Đặt nội khí quản
  • Lưu đồ 4: Kế hoạch B – Dụng cụ trên thanh môn
  • Lưu đồ 5: Kế hoạch C – Thông khí mặt nạ lần cuối
  • Lưu đồ 6: Kế hoạch D – eFONA (kèm 19 bước kỹ thuật)

7. CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG (KPI) — theo dõi hằng quý ↑

Bộ chỉ số và các mức mục tiêu dưới đây là quy định nội bộ của khoa, không thuộc hướng dẫn DAS 2025.

# Chỉ số Công thức Mục tiêu
1 Tỷ lệ đánh giá đường thở đầy đủ trước mê Số ca có ghi đủ 5 mục 5.1.1 / tổng số ca ≥ 95%
2 Tỷ lệ ghi nhận khả năng sờ thấy màng giáp nhẫn Số ca có ghi / tổng số ca ≥ 90%
3 Tỷ lệ đặt NKQ thành công ngay lần thử đầu Số ca thành công lần 1 / tổng số ca đặt NKQ ≥ 90%
4 Tỷ lệ sử dụng đèn soi thanh quản video là lựa chọn đầu tay Số ca dùng VL / tổng số ca đặt NKQ ≥ 80% (lộ trình)
5 Tỷ lệ xác nhận vị trí ống bằng kiểm tra hai điểm Số ca ghi đủ 2 tiêu chí / tổng số ca 100%
6 Số ca đặt nhầm ống vào thực quản không được nhận biết Đếm tuyệt đối 0
7 Tỷ lệ ca vượt quá 3+1 lần thử Số ca > 4 lần / tổng số ca khó 0%
8 Tỷ lệ ca có tuyên bố thất bại và chuyển bước đúng lưu đồ Rà hồ sơ ca khó ≥ 90%
9 Số ca CICO và số ca eFONA Đếm tuyệt đối, phân tích 100% Rà soát toàn bộ
10 Tỷ lệ ca đường thở khó được thông báo cho người bệnh bằng văn bản Số ca có giấy cảnh báo / số ca đường thở khó 100%
11 Tỷ lệ nhân viên đạt huấn luyện eFONA trên mô hình trong 6 tháng Số người đạt / tổng số người kiểm soát đường thở ≥ 90%
12 Tỷ lệ ca đặt NKQ ngoài phòng mổ có dùng bảng kiểm Số ca có bảng kiểm / tổng ≥ 90%

8. BIỂU MẪU KÈM THEO ↑

Mã Tên biểu mẫu
BM-AIRWAY-01 Phiếu ghi nhận sự cố đường thở khó (dùng cho mọi ca thất bại Kế hoạch A trở đi)
BM-AIRWAY-02 Giấy cảnh báo đường thở khó giao cho người bệnh
BM-AIRWAY-03 Bảng kiểm đặt nội khí quản cấp cứu (Phụ lục C)
BM-AIRWAY-04 Bảng kiểm cơ số xe đường thở khó (Phụ lục D)
QT-GM-B14-PTH Phiếu thực hành 1 trang + phiếu DOPS

PHỤ LỤC A — CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THEO BỐI CẢNH ↑

Lưu ý: Hướng dẫn DAS 2025 chỉ nêu tên hai công cụ và dẫn chiếu sang Tệp bổ sung S3. Bảng chi tiết dưới đây được biên soạn theo y văn gốc của HEAVEN và MACOCHA; cần đối chiếu với Tệp bổ sung S3 trước khi ký ban hành.

HEAVEN (cấp cứu / trước viện) — mỗi chữ cái là một yếu tố tiên lượng khó:

Chữ Yếu tố
H – Hypoxaemia SpO₂ < 93% tại thời điểm soi thanh quản
E – Extremes of size Người bệnh quá to hoặc quá nhỏ (nhi < 8 tuổi, béo phì)
A – Anatomic disruption Biến dạng giải phẫu, chấn thương, khối u
V – Vomit / blood / fluid Dịch nôn, máu, dịch tiết trong đường thở
E – Exsanguination Mất máu / thiếu máu nặng (nguy cơ trụy mạch khi khởi mê)
N – Neck mobility Hạn chế vận động cổ (nẹp cổ, viêm dính)

MACOCHA (hồi sức tích cực) — tổng 12 điểm; điểm càng cao càng khó:

Yếu tố Điểm
Mallampati III hoặc IV 5
Hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (Apnoea) 2
Giảm vận động Cột sống cổ 1
Há miệng hạn chế < 3 cm (Opening) 1
Coma (hôn mê) 1
Giảm oxy máu, SpO₂ < 80% (Hypoxaemia) 1
Người thực hiện không phải bác sĩ gây mê (non-Anaesthetist) 1

PHỤ LỤC B — THANG ĐIỂM LIM & NIELSEN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ DỄ THÔNG KHÍ MẶT NẠ ↑

Ghi lại mức độ dễ/khó thông khí mặt nạ theo thang phân độ để phục vụ bàn giao và tra cứu về sau. Thang phân độ chi tiết nằm trong Tệp bổ sung S4 của DAS 2025 — cần bổ sung nguyên văn trước khi ký ban hành. Trong khi chờ, nội dung tối thiểu phải mô tả được: có thông khí được không; cần dụng cụ hỗ trợ nào; cần một hay hai người; áp lực đường thở cần dùng.

Dấu hiệu sớm cảnh báo đường thở đang xấu đi trong lúc thông khí mặt nạ (phải nói to cho ê-kíp khi phát hiện):

  • Áp lực đường thở tăng dần;
  • Thể tích khí lưu thông giảm;
  • Mất độ kín của mặt nạ;
  • Đường biểu diễn capnography xấu đi;
  • Người thực hiện phải gắng sức nhiều hơn.

→ Gọi trợ giúp ngay và điều chỉnh chiến lược đường thở.


PHỤ LỤC C — BẢNG KIỂM ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN CẤP CỨU (đọc to, xác nhận thành lời) ↑

TRƯỚC KHỞI MÊ

☐ Ai là người kiểm soát đường thở? Ai là người phụ? Ai gọi trợ giúp nếu cần — gọi ai? ☐ Kế hoạch A là gì? B? C? D? ☐ Màng giáp nhẫn: sờ thấy ☐ / không sờ thấy ☐ / đã đánh dấu siêu âm ☐ ☐ Capnography dạng sóng đã kiểm tra và đọc được ☐ Âm báo SpO₂ đã bật ☐ Máy hút đã bật, trong tầm tay ☐ Đường truyền chắc chắn; thuốc vận mạch pha sẵn ☐ Tư thế đã tối ưu (đầu cao ≥ 30° khi phù hợp) ☐ Cấp oxy trước khởi mê: dụng cụ …… ; mục tiêu ETO₂ ≥ 0,9 ☐ Thuốc khởi mê + giãn cơ (liều đủ) đã pha, đã dán nhãn ☐ Đèn soi thanh quản video đã bật, đã kiểm tra; lưỡi dự phòng sẵn ☐ Ống NKQ 2 cỡ + bougie/stylet đã tạo hình ☐ SAD thế hệ hai (2 cỡ) trong tầm tay ☐ Bộ eFONA (dao số 10 – bougie – ống 6.0) ở đâu? Ai sẽ làm nếu cần? ☐ Có ai lo ngại điều gì không?

SAU ĐẶT ỐNG

☐ Thấy ống qua dây thanh ☐ · Capnography có sóng duy trì ☐ (đủ 2 điểm) ☐ Nghe phổi hai bên, độ sâu ống, cố định ống ☐ Ghi hồ sơ: kỹ thuật, số lần thử, khó khăn, kết cục


PHỤ LỤC D — CƠ SỐ XE ĐƯỜNG THỞ KHÓ (kiểm tra đầu mỗi ca trực, ký xác nhận) ↑

Ngăn Nội dung tối thiểu
Ngăn A – Đặt NKQ Đèn soi thanh quản video (lưỡi Macintosh và lưỡi gập góc lớn), lưỡi dự phòng; đèn soi trực tiếp các cỡ; ống NKQ đủ cỡ (kể cả cỡ nhỏ 5.0–6.0); bougie, stylet; ống soi phế quản mềm (hoặc biết vị trí lấy trong 5 phút)
Ngăn B – SAD SAD thế hệ hai đủ 3 cỡ (ưu tiên loại có bóng chèn, có cổng dẫn lưu); Aintree Intubation Catheter™ (nếu có)
Ngăn C – Mặt nạ Mặt nạ đủ cỡ; canuyn hầu miệng và canuyn hầu mũi đủ cỡ; bóng bóp có van PEEP
Ngăn D – eFONA Bộ đóng gói sẵn, niêm phong: dao mổ lưỡi số 10, bougie đầu coudé, ống NKQ có bóng chèn 6.0 mm, gạc, băng cố định. Không để lẫn với dụng cụ khác
Ngăn E – Oxy Canuyn mũi thường; hệ thống HFNO (hoặc biết vị trí lấy); dây nối
Ngăn F – Khác Máy hút + ống hút cứng; gối kê vai; máy siêu âm (hoặc biết vị trí); bản in lưu đồ A–D; đồng hồ bấm giờ
Thuốc Giãn cơ (rocuronium, suxamethonium); thuốc mê tĩnh mạch; thuốc vận mạch; atropine; sugammadex (lưu ý: không dùng để cứu vãn CICO)

PHỤ LỤC E — CÁC ĐIỂM CÒN TREO, CHỜ CHỐT TRƯỚC KHI BAN HÀNH ↑

  1. Phụ lục A và B: cần đối chiếu bảng HEAVEN, MACOCHA (Tệp bổ sung S3) và thang Lim & Nielsen (Tệp bổ sung S4) với bản gốc DAS 2025 trước khi ký ban hành — bản dịch hiện có chỉ nêu tên, không có bảng chi tiết.
  2. Mã tài liệu: phát hành dưới dạng SOP-AN-AIRWAY-001 v2.0 (thay v1.0) hay mở mã mới? Cần xác nhận để không xung đột với QT-GM-B14 (lớp phiếu thực hành).
  3. Năng lực soi thanh quản video: hiện khoa có bao nhiêu bộ VL, đủ để phủ tất cả phòng mổ + SICU + Cấp cứu chưa? KPI #4 (≥ 80%) cần điều chỉnh theo thực tế trang bị.
  4. HFNO: số lượng máy hiện có và vị trí đặt; nếu chưa đủ, cần xác định thứ tự ưu tiên (SICU? phòng mổ sản? Cấp cứu?).
  5. Theo dõi thần kinh cơ định lượng: khoa có đủ máy TOF định lượng ở mọi phòng mổ chưa? Nếu chưa, điều chỉnh mục 5.3.1 thành “khi khả thi” và lập kế hoạch mua sắm.
  6. Bộ eFONA đóng gói sẵn: thống nhất với Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn và Vật tư về quy cách đóng gói – niêm phong – hạn dùng; xác định số bộ và vị trí đặt.
  7. Ống NKQ 6.0 có bóng chèn — xác nhận đang có trong danh mục vật tư và luôn sẵn trong bộ eFONA.
  8. Tần suất huấn luyện eFONA (đề xuất 2 lần/năm/người): cần thống nhất với Phòng Đào tạo về nguồn lực mô hình và thời gian.
  9. Sổ theo dõi đường thở khó và giấy cảnh báo giao người bệnh: cần phê duyệt biểu mẫu BM-AIRWAY-02 và cơ chế lưu trữ; xác định mã chẩn đoán dùng trong bệnh án điện tử của Bệnh viện tương đương SNOMED CT 718446005.
  10. Đường thở khó ở trẻ em: quy trình riêng chưa có — cần văn bản phối hợp với Khoa Nhi (Khối Nội).
  11. Nội soi mũi (nasendoscopy) đánh giá đường thở: cần thống nhất cơ chế phối hợp với Khoa Tai Mũi Họng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO ↑

  1. Ahmad I, El-Boghdadly K, Iliff H, Dua G, Higgs A, Huntington M, Mir F, Nouraei SAR, O’Sullivan EP, Patel A, Rivett K, McNarry AF. Difficult Airway Society 2025 guidelines for management of unanticipated difficult tracheal intubation in adults. Br J Anaesth 2025. doi:10.1016/j.bja.2025.10.006 — văn bản nguồn chính của quy trình này.
  2. Frerk C, Mitchell VS, McNarry AF, et al. Difficult Airway Society 2015 guidelines for management of unanticipated difficult intubation in adults. Br J Anaesth 2015;115:827–48.
  3. Ahmad I, El-Boghdadly K, Bhagrath R, et al. Difficult Airway Society guidelines for awake tracheal intubation (ATI) in adults. Anaesthesia 2020;75:509–28.
  4. Higgs A, McGrath BA, Goddard C, et al. Guidelines for the management of tracheal intubation in critically ill adults. Br J Anaesth 2018;120:323–52.
  5. Cook TM, Oglesby F, Kane AD, et al. Airway and respiratory complications during anaesthesia and associated with peri-operative cardiac arrest as reported to NAP7. Anaesthesia 2024;79:368–79.
  6. Cook TM, Woodall N, Frerk C. Major complications of airway management in the UK: NAP4. Br J Anaesth 2011;106:617–31.

Các tệp bổ sung của DAS 2025 (S1–S9) có sẵn trực tuyến tại https://doi.org/10.1016/j.bja.2025.10.006 — đặc biệt S3 (HEAVEN, MACOCHA), S4 (Lim & Nielsen), S5 (các kỹ thuật eFONA thay thế), S6 (bảng kiểm), S7 (yếu tố con người), S8 (gói tài liệu đào tạo), S9 (tổng hợp thay đổi 2015 → 2025).


BẢNG KÝ DUYỆT ↑

Người soạn thảo Người kiểm tra Giám sát Phê duyệt
BS. NGUYỄN TRUNG KIÊN Trưởng khoa Gây mê và Hồi sức Ngoại khoa Phòng Quản lý chất lượng Ban Giám đốc

0 comments 0 FacebookTwitterPinterestEmail
drkun

previous post
Tê tuỷ sống thất bại : Cơ chế, chẩn đoán và xử trí dựa trên bằng chứng

You may also like

HỘI CHỨNG VÀNH CẤP 2025

21/02/2026

THUYÊN TẮC PHỔI 2026

21/02/2026

Leave a Comment Cancel Reply

Save my name, email, and website in this browser for the next time I comment.

Follow Me

Follow Me

Recent Posts

  • QUY TRÌNH XỬ TRÍ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHÓ KHÔNG LƯỜNG TRƯỚC Ở NGƯỜI LỚN ( DAS 2025)

    02/09/2026
  • Tê tuỷ sống thất bại : Cơ chế, chẩn đoán và xử trí dựa trên bằng chứng

    14/05/2026
  • CẨM NANG GÂY TÊ VÙNG DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

    10/05/2026
  • ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHI TỈNH VÀ CÁC BLOCK THẦN KINH ĐƯỜNG THỞ

    23/03/2026
  • PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ HỘI CHỨNG VÀNH CẤP 2026

    23/03/2026

Popular Posts

  • 1

    PHÁC ĐỒ GIẢM ĐAU BẰNG LIDOCAINE TĨNH MẠCH

    23/05/2024
  • 2

    GÂY TÊ TỦY SỐNG: ĐÁP ỨNG BẤT THƯỜNG

    29/06/2021
  • 3

    GÂY MÊ HỒI SỨC CHO PHẪU THUẬT ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG

    23/06/2019
  • 4

    GIẢI PHẪU VÀ SINH LÍ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

    10/05/2022
  • 5

    Sốc mất máu: Từ sinh lý bệnh đến điều trị

    01/07/2021
Facebook Twitter Youtube Linkedin Envelope Viber Weibo Wordpress

BÀI ĐOC MỚI NHẤT

QUY TRÌNH XỬ TRÍ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHÓ KHÔNG LƯỜNG TRƯỚC Ở...
Tê tuỷ sống thất bại : Cơ chế, chẩn đoán và xử trí...
CẨM NANG GÂY TÊ VÙNG DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHI TỈNH VÀ CÁC BLOCK THẦN KINH ĐƯỜNG THỞ

BÀI VIẾT ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU NHẤT

VỀ TÔI — BS.NGUYỄN TRUNG KIÊN
ACS NSQIP Surgical Risk Calculator
PHIẾU THẨM ĐỊNH TIỀN MÊ NỘI SOI
PHÂN TẦNG VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ QUANH PHẪU THUẬT NGOÀI TIM
ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
Liên hệ
DR.KUN
  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • PHÂN TẦNG VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ QUANH PHẪU THUẬT NGOÀI TIM
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • VỀ TÔI
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
      • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG