Tiếp cận & Xử trí Hạ Natri Máu
Rối loạn cân bằng nước và áp lực thẩm thấu. Không đơn thuần là thiếu hụt Natri.
⚠️ Cảnh báo: Điều chỉnh quá nhanh gây hủy myelin cầu não (CPM)
1 Lược đồ Chẩn đoán Tương tác
Sử dụng công cụ này để xác định nguyên nhân hạ natri máu theo từng bước. Bắt đầu bằng việc đánh giá Áp lực thẩm thấu (ALTT).
Chọn các thông số bên trái để xem kết quả chẩn đoán và hướng xử trí.
Tiêu đề chẩn đoán
Mô tả chi tiết…
🔍 Nguyên nhân thường gặp
- Nguyên nhân 1
💊 Hướng xử trí cơ bản
- Xử trí 1
2 An Toàn Điều Trị: Tốc độ Điều chỉnh
Việc điều chỉnh Natri máu đòi hỏi sự cân bằng tinh tế. Biểu đồ dưới đây minh họa giới hạn an toàn để ngăn ngừa biến chứng thần kinh nghiêm trọng.
Nguy cơ Hủy Myelin (CPM)
Điều chỉnh quá nhanh làm mất nước tế bào não đột ngột, gây tổn thương cầu não.
Giới hạn Tốc độ
-
✓
Cấp tính/Nặng: Tăng 1-2 mEq/L/h đến khi triệu chứng giảm.
-
✓
Duy trì: < 0.5 mEq/L/h.
-
✕
Tối đa Tuyệt đối: 8 mEq/L trong 24 giờ.
Mô phỏng Giới hạn Điều chỉnh trong 24h
Xử lý khi vượt quá tốc độ (>8 mEq/L/24h)
1. Ngừng dịch truyền chứa Natri.
2. Truyền Dextrose 5% (D5W) để bù lại nước tự do.
3. Dùng Desmopressin (1-2 mcg mỗi 6-8h).
3 Phân biệt SIADH và Bệnh não mất muối (CSW)
Hai tình trạng này thường gặp ở bệnh nhân thần kinh nhưng cơ chế và điều trị hoàn toàn trái ngược nhau.
SIADH
Tiết ADH không thích hợp- Thể tích dịch Bình thường (Euvolemic)
- Na niệu > 40 mEq/L
- Axit Uric máu Thấp
- Cơ chế Tăng ADH gây giữ nước
-
Điều trị chính
Hạn chế nước tự do
⚠️ Cấm truyền NaCl 0.9% (làm nặng thêm)
CSW
Bệnh não mất muối- Thể tích dịch Giảm (Hypovolemic)
- Na niệu > 20 mEq/L (Rất cao)
- Axit Uric máu Bình thường / Cao
- Cơ chế BNP gây thải Na qua thận
-
Điều trị chính
Bù nước và Muối đẳng trương
Bù lại thể tích tuần hoàn
4 Chi tiết Phác đồ Điều trị
Lựa chọn phương pháp dựa trên tình trạng lâm sàng cụ thể.
Điều trị Hạ Natri Máu có triệu chứng nặng
Chỉ định
Co giật, hôn mê, lú lẫn cấp tính, sững sờ, tăng áp lực nội sọ.
Can thiệp
- Muối ưu trương (NaCl 3%): Dùng để nâng Na nhanh.
- Lợi tiểu quai (Furosemide): Hỗ trợ thải nước tự do.
- Theo dõi Na mỗi 1-2 giờ.
Mục tiêu
- Tốc độ ban đầu: 1-2 mEq/L/giờ
-
Dừng điều chỉnh nhanh khi:
Triệu chứng cải thiện
hoặc tăng đủ 4-6 mEq/L