Skip to content

DR.KUN

  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG

Tiếp cận & Xử trí Hạ Natri Máu

24/12/2025 0 comments

CODE STEMI SUPPORT

09/12/2025 0 comments
KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ KHÓ

QUY TRÌNH KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ KHÓ

08/12/2025 0 comments

Atlas Gây Tê Vùng

29/11/2025 0 comments

Gây mê Không Opioid (Opioid-Free Anesthesia) 

24/11/2025 0 comments

Quản Lý Đau Chu Phẫu: Hướng Dẫn Lâm Sàng Toàn Diện

24/11/2025 0 comments

🩺 Kiểm soát huyết áp trong khởi mê: Truyền liên tục hay...

07/11/2025 0 comments
GÂY MÊ CƠ BẢN

HỌC GÂY MÊ – HƯỚNG DẪN CƠ BẢN CHO NGƯỜI MỚI BẮT...

06/11/2025 0 comments

NHỊN ĂN TRƯỚC PHẪU THUẬT (PREOPERATIVE FASTING)

06/11/2025 0 comments

SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU TRONG BỤNG NGOẠI KHOA CẤP CỨU: TỪ...

05/11/2025 0 comments

CƠ CHẾ VÀ XỬ TRÍ THẤT BẠI GÂY TÊ TỦY SỐNG

04/11/2025 0 comments

GÂY TÊ TỦY SỐNG THẤT BẠI VÀ CÁC NGUYÊN TẮC AN TOÀN...

04/11/2025 0 comments
HỒI SỨC CẤP CỨUTÀI LIỆU THAM KHẢO

Hỗ Trợ Hô Hấp Không Xâm Lấn (NRS) trong Suy hô hấp...

01/11/2025 0 comments

Kỹ thuật Phong bế Khoang cơ Dựng sống (Erector Spinae Plane –...

26/10/2025 0 comments

Quy trình Hồi sức Người lớn (Dựa trên Hướng dẫn AHA/ERC 2025)

24/10/2025 0 comments

CHỐNG ĐAU TRONG NGOẠI KHOA

23/10/2025 0 comments

Quy Trình Hồi Sức Sơ Sinh Chuẩn (CODE PINK)

21/10/2025 0 comments
GÂY MÊ CHUYÊN NGÀNHGÂY TÊ VÙNG VÀ GIẢM ĐAU

PHONG BẾ MẶT PHẲNG CƠ DỰNG SỐNG (ESPB)

19/10/2025 0 comments

Kỹ Thuật Phong Bế Đám Rối Thần Kinh Cánh Tay Ở Nách...

13/10/2025 0 comments

Tổng quan chi tiết về Thực hành Siêu âm Thần kinh Trục...

12/10/2025 0 comments

Giải phẫu Chi tiết Đám rối Thần kinh Cánh tay

08/10/2025 0 comments

Phân tầng Nguy cơ Tim mạch Thai kỳ theo mWHO – Từ...

08/10/2025 0 comments
DƯỢC LÂM SÀNGTÀI LIỆU THAM KHẢO

Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Levofloxacin

06/10/2025 0 comments

Kỹ thuật Phong bế Da đầu (The Scalp Block Technique)

05/10/2025 0 comments

Phong bế đám rối thần kinh cánh tay bằng phương pháp dưới...

05/10/2025 0 comments

Quy trình kiểm soát đường thở khó không lường trước được

05/10/2025 0 comments

Quy trình Kỹ thuật Phong bế Liên cơ Bậc thang Liên tục...

05/10/2025 0 comments
DƯỢC LÂM SÀNGGÂY MÊ CHUYÊN NGÀNHGÂY TÊ VÙNG VÀ GIẢM ĐAU

Phương Pháp Thực Hành Lựa Chọn Thuốc Tê Cục Bộ Tối Ưu

05/10/2025 0 comments

Hướng Dẫn Chi Tiết: Phong Bế Cơ Dựng Sống (Erector Spinae Plane...

05/10/2025 0 comments

Quy Trình Quyết Định Lựa Chọn Phong Bế Thần Kinh PENG( Pericapsular...

05/10/2025 0 comments

Hướng dẫn thực hành: Block gian cơ bậc thang (ISBPB) cho phẫu...

02/10/2025 0 comments

QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỞ KHÓ

25/09/2025 0 comments
GÂY MÊ CHUYÊN NGÀNHGÂY TÊ VÙNG VÀ GIẢM ĐAU

QUY TRÌNH GÂY TÊ DÀNH CHO PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG HÔNG

21/09/2025 0 comments

Hướng Dẫn Toàn Diện về Gây Tê Thần Kinh Ngoại Biên Liên...

14/08/2025 0 comments

 Vai trò của Trí tuệ Nhân tạo (AI) trong Gây mê Hồi...

12/08/2025 0 comments

Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê: Hành Trình Tỉ Mỉ...

01/08/2025 0 comments

Hướng dẫn quản lý thuốc chống đông khi thực hiện block thần...

03/07/2025 0 comments
CASE REPORT

BÁO CÁO CA LÂM SÀNG: Phù phổi áp lực âm ở bệnh...

01/07/2025 0 comments

HỒI SỨC DỊCH TRONG CHẤN THƯƠNG: NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

13/06/2025 0 comments

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ ĐAU SAU MỔ – Dựa trên Hướng...

27/05/2025 0 comments
Home GÂY MÊ CƠ BẢN NHỊN ĂN TRƯỚC PHẪU THUẬT (PREOPERATIVE FASTING)
GÂY MÊ CƠ BẢN

NHỊN ĂN TRƯỚC PHẪU THUẬT (PREOPERATIVE FASTING)

by drkun 06/11/2025
by drkun 06/11/2025
94

Nguồn: NYSORA – Anesthesia Manual, Techniques Anesthesia Review


1. Mục tiêu học tập

Sau khi đọc bài này, người học có thể:

  • Hiểu định nghĩa và cơ chế của việc nhịn ăn trước phẫu thuật.
  • Nắm rõ thời gian nhịn ăn tối thiểu theo độ tuổi và loại thức ăn.
  • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm rỗng dạ dày.
  • Áp dụng các khuyến nghị mới nhất nhằm đảm bảo an toàn và thoải mái cho người bệnh.

2. Định nghĩa và cơ chế

Nhịn ăn trước phẫu thuật là việc bệnh nhân ngừng ăn và uống trong một khoảng thời gian nhất định trước khi gây mê hoặc làm thủ thuật.

Mục tiêu chính của việc này là đảm bảo dạ dày trống rỗng, nhằm giảm nguy cơ hít sặc (pulmonary aspiration) – một biến chứng hiếm nhưng nguy hiểm tính mạng trong quá trình gây mê.

Chỉ cần 30–40 mL dịch dạ dày bị hít vào phổi cũng có thể gây viêm phổi hít, co thắt phế quản hoặc hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS).

Tuy hít sặc rất hiếm ở bệnh nhân khỏe mạnh (ASA I-II) – chỉ khoảng 1/10.000 người lớn và 1,3/10.000 trẻ em, nhưng hậu quả của nó có thể rất nghiêm trọng, nên việc tuân thủ nhịn ăn hợp lý là cực kỳ quan trọng.


3. Thời gian nhịn ăn tối thiểu khuyến cáo

Nhóm tuổiThức ăn đặc (solid foods)Chất lỏng trong (clear liquids)
Trẻ < 6 tháng4 giờ2 giờ
6–36 tháng6 giờ3 giờ
> 36 tháng & người lớn6 giờ2 giờ

⚠️ Lưu ý:

  • Tránh nhịn ăn quá lâu, vì điều này gây khó chịu, mất nước, hạ đường huyết, và có thể làm tăng biến chứng y khoa.
  • Cần rút ngắn thời gian nhịn ăn đến mức tối thiểu có thể, đặc biệt ở trẻ em.

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm rỗng dạ dày

Nhóm yếu tốTăng tốc độ làm rỗng dạ dàyLàm chậm tốc độ làm rỗng dạ dày
Sinh lý học– Dịch loãng, lượng ít
– Kích thích phó giao cảm
– Tư thế ngồi
– Hormone: motilin, gastrin
– Thức ăn nhiều chất béo, acid, hoặc calo cao
– Dịch quá nóng/lạnh
– Tư thế nằm
– Kích thích giao cảm
– Hormone: cholecystokinin, secretin, somatostatin
Thuốc– Metoclopramide
– Domperidone
– Erythromycin
– Thuốc kháng cholinergic
– Opioids
Tình trạng bệnh nhân– Cường giáp (Hyperthyroidism)– Đau, lo âu, stress
– Thai kỳ
– Nghiện rượu
– Suy giáp
– Đái tháo đường
– Hẹp môn vị, tắc ruột
– Sau phẫu thuật cắt dây X (vagotomy)

5. Khuyến nghị thực hành

Các khuyến nghị dưới đây dựa trên hướng dẫn thực hành của Hội Gây mê Hoa Kỳ (ASA) năm 2023:

  1. Đối với người lớn khỏe mạnh:
    • Có thể uống nước lọc, cà phê đen, trà đen, nước ép không có tép cho đến 2 giờ trước khi gây mê hoặc thủ thuật.
    • Uống nước chứa carbohydrate (như nước đường, dung dịch bù điện giải) cũng được phép cho đến 2 giờ trước mổ.
    • Không nên dùng đồ uống có protein (như sữa, sinh tố) vì làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày.
  2. Đối với trẻ em:
    • Cho phép uống dịch trong đến 2 giờ trước mổ để giảm khát, tránh mất nước.
    • Với trẻ nguy cơ hít sặc thấp, có thể rút ngắn còn 1 giờ mà vẫn an toàn.
  3. Kẹo cao su hoặc nhai kẹo:
    • Không phải là chống chỉ định.
    • Không nên trì hoãn mổ ở bệnh nhân khỏe mạnh chỉ vì nhai kẹo trước đó.
  4. Không kéo dài thời gian nhịn ăn không cần thiết.
    • Việc nhịn ăn quá mức không làm giảm nguy cơ hít sặc, mà ngược lại làm tăng nguy cơ mất nước, rối loạn điện giải và kích thích stress.

6. Bằng chứng và tài liệu tham khảo chính

  • Joshi GP et al. (2023) – ASA Practice Guidelines for Preoperative Fasting (Anesthesiology, 138:132–151)
  • Fawcett & Thomas (2019) – Preoperative fasting in adults and children (Anaesthesia, 74:83–88)
  • Mesbah & Thomas (2017) – Preoperative fasting in children (BJA Education, 17:346–350)
  • Côté CJ. (1999) – Preoperative preparation and premedication (Br J Anaesth, 83:16–28)

7. Kết luận

“Nhịn ăn trước phẫu thuật là biện pháp bảo vệ đường hô hấp quan trọng, nhưng cần cá thể hóa và không nên quá khắt khe.”

  • Tuân thủ thời gian nhịn ăn tối thiểu giúp giảm nguy cơ hít sặc mà vẫn đảm bảo thoải mái cho bệnh nhân.
  • Các hướng dẫn mới khuyến khích uống dịch trong chứa carbohydrate cho đến 2 giờ trước mổ, nhằm duy trì trạng thái chuyển hóa bình thường và giảm stress phẫu thuật.

🩺 TÓM TẮT NHANH CHO THỰC HÀNH

Đối tượngThức ăn đặcDịch trongLưu ý
Trẻ < 6 tháng4 giờ2 giờSữa mẹ được tính như “dịch đặc nhẹ”
6–36 tháng6 giờ3 giờCho uống nước đường trước mổ
> 3 tuổi & người lớn6 giờ2 giờCó thể dùng nước chứa carbohydrate
Người lớn ASA I-II6 giờ2 giờNhai kẹo cao su không cần trì hoãn mổ

📘 Thông điệp chính:

“Hãy để bệnh nhân nhịn ăn vừa đủ – không quá lâu, không quá ít. Một dạ dày trống rỗng là an toàn, nhưng một bệnh nhân mệt mỏi, mất nước và đói lả lại không hề tốt cho cuộc mổ.”


Hướng dẫn Nhịn ăn trước Phẫu thuật

Hướng dẫn Nhịn ăn trước Phẫu thuật

Công cụ tra cứu tương tác dựa trên khuyến nghị mới nhất.

Sử dụng công cụ này để tra cứu nhanh thời gian nhịn ăn tối thiểu khuyến cáo. Chọn nhóm tuổi và loại thức ăn của bệnh nhân để xem kết quả ngay lập tức.

Thời gian nhịn ăn tối thiểu khuyến cáo:

So sánh Trực quan

Biểu đồ bên dưới minh họa so sánh thời gian nhịn ăn tối thiểu (tính bằng giờ) cho các nhóm tuổi và loại thức ăn khác nhau. Sử dụng công cụ tra cứu ở trên sẽ đồng thời làm nổi bật cột tương ứng.

🩺 Tóm tắt nhanh cho Thực hành

Bảng tóm tắt này cung cấp các lưu ý quan trọng cho các nhóm đối tượng cụ thể. Đây là tài liệu tham khảo nhanh và tiện lợi trong môi trường lâm sàng.

Đối tượng Thức ăn đặc Dịch trong Lưu ý
Trẻ < 6 tháng 4 giờ 2 giờ Sữa mẹ được tính như “dịch đặc nhẹ”
6–36 tháng 6 giờ 3 giờ Cho uống nước đường trước mổ
> 3 tuổi & Người lớn 6 giờ 2 giờ Có thể dùng nước chứa carbohydrate
Người lớn ASA I-II 6 giờ 2 giờ Nhai kẹo cao su không cần trì hoãn mổ

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm rỗng dạ dày

Quá trình làm rỗng dạ dày không phải lúc nào cũng giống nhau và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Hiểu rõ điều này giúp bác sĩ đánh giá nguy cơ hít sặc trên từng bệnh nhân cụ thể. Sử dụng các bộ lọc bên dưới để khám phá các yếu tố làm thay đổi tốc độ làm rỗng dạ dày.

Tăng tốc độ làm rỗng dạ dày

Sinh lý học

  • Dịch loãng, lượng ít
  • Kích thích phó giao cảm
  • Tư thế ngồi
  • Hormone: motilin, gastrin

Thuốc

  • Metoclopramide
  • Domperidone
  • Erythromycin

Tình trạng bệnh nhân

  • Cường giáp (Hyperthyroidism)

Làm chậm tốc độ làm rỗng dạ dày

Sinh lý học

  • Thức ăn nhiều chất béo, acid, calo cao
  • Dịch quá nóng/lạnh
  • Tư thế nằm
  • Kích thích giao cảm
  • Hormone: cholecystokinin, secretin, somatostatin

Thuốc

  • Thuốc kháng cholinergic
  • Opioids

Tình trạng bệnh nhân

  • Đau, lo âu, stress
  • Thai kỳ
  • Nghiện rượu
  • Suy giáp
  • Đái tháo đường
  • Hẹp môn vị, tắc ruột
  • Sau phẫu thuật cắt dây X (vagotomy)

Định nghĩa và Khuyến nghị Thực hành (ASA 2023)

Hiểu rõ lý do và các khuyến nghị chi tiết là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Phần này giải thích tại sao cần nhịn ăn và các hướng dẫn mới nhất từ Hội Gây mê Hoa Kỳ (ASA).

Mục tiêu & Cơ chế

Mục tiêu chính là đảm bảo dạ dày trống rỗng, nhằm **giảm nguy cơ hít sặc (pulmonary aspiration)** – một biến chứng hiếm nhưng nguy hiểm tính mạng.

Nguy cơ

Chỉ cần **30–40 mL** dịch dạ dày bị hít vào phổi cũng có thể gây viêm phổi hít, co thắt phế quản hoặc ARDS. Dù hiếm (1/10.000 người lớn), hậu quả rất nghiêm trọng.

Khuyến nghị Thực hành (ASA 2023)

  • Người lớn khỏe mạnh: Có thể uống nước lọc, cà phê đen, trà đen, nước ép không có tép cho đến **2 giờ** trước khi gây mê.
  • Dịch carbohydrate: Uống nước chứa carbohydrate (như nước đường, dung dịch bù điện giải) cũng được phép cho đến **2 giờ** trước mổ.
  • Đồ uống có protein: Không nên dùng (như sữa, sinh tố) vì làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày.
  • Trẻ em: Cho phép uống dịch trong đến **2 giờ** trước mổ. Với trẻ nguy cơ hít sặc thấp, có thể rút ngắn còn **1 giờ** mà vẫn an toàn.
  • Kẹo cao su hoặc nhai kẹo: Không phải là chống chỉ định và không nên trì hoãn mổ ở bệnh nhân khỏe mạnh chỉ vì nhai kẹo trước đó.
  • Tránh nhịn ăn quá mức: Việc nhịn ăn quá lâu không làm giảm nguy cơ hít sặc, mà ngược lại làm tăng nguy cơ mất nước, rối loạn điện giải và kích thích stress.

“Hãy để bệnh nhân nhịn ăn vừa đủ – không quá lâu, không quá ít. Một dạ dày trống rỗng là an toàn, nhưng một bệnh nhân mệt mỏi, mất nước và đói lả lại không hề tốt cho cuộc mổ.”

Giới thiệu về Hướng dẫn

Ứng dụng này được tạo ra dựa trên tài liệu “NHỊN ĂN TRƯC PHẪU THUẬT (PREOPERATIVE FASTING)” từ nguồn NYSORA – Anesthesia Manual, Techniques Anesthesia Review.

Mục tiêu học tập

  • Hiểu định nghĩa và cơ chế của việc nhịn ăn trước phẫu thuật.
  • Nắm rõ thời gian nhịn ăn tối thiểu theo độ tuổi và loại thức ăn.
  • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm rỗng dạ dày.
  • Áp dụng các khuyến nghị mới nhất nhằm đảm bảo an toàn và thoải mái cho người bệnh.

Bằng chứng và Tài liệu tham khảo chính

  • Joshi GP et al. (2023) – ASA Practice Guidelines for Preoperative Fasting (Anesthesiology, 138:132–151)
  • Fawcett & Thomas (2019) – Preoperative fasting in adults and children (Anaesthesia, 74:83–88)
  • Mesbah & Thomas (2017) – Preoperative fasting in children (BJA Education, 17:346–350)
  • Côté CJ. (1999) – Preoperative preparation and premedication (Br J Anaesth, 83:16–28)
NGUYÊN TẮC NHỊN ĂN TRƯỚC PHẪU THUẬT
0 comments 1 FacebookTwitterPinterestEmail
drkun

previous post
SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU TRONG BỤNG NGOẠI KHOA CẤP CỨU: TỪ CỔ ĐIỂN ĐẾN THỰC HÀNH HIỆN TẠI DỰA TRÊN BẰNG CHỨNG
next post
HỌC GÂY MÊ – HƯỚNG DẪN CƠ BẢN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

You may also like

🩺 Kiểm soát huyết áp trong khởi mê:...

07/11/2025

HỌC GÂY MÊ – HƯỚNG DẪN CƠ BẢN...

06/11/2025

💧 DUNG DỊCH TINH THỂ CÂN BẰNG – BALANCED...

07/05/2025

ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN TRƯỚC GÂY MÊ (...

01/05/2025

ĐẶT CATHETER ĐỘNG MẠCH DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU...

22/04/2025

Hướng dẫn quy trình gây mê trong can...

11/04/2025

TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU

29/03/2025

MÁY GÂY MÊ

31/05/2024

PHÁC ĐỒ KHÁM VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀN MÊ

23/02/2024

Leave a Comment Cancel Reply

Save my name, email, and website in this browser for the next time I comment.

Follow Me

Follow Me

TRUNG TÂM DA LIỄU THẪM MỸ HỒNG HƯNG - LÀM ĐẸP CHUẨN Y KHOA

Facebook Twitter Youtube Linkedin Envelope Viber Weibo Wordpress

BÀI ĐOC MỚI NHẤT

Tiếp cận & Xử trí Hạ Natri Máu
CODE STEMI SUPPORT
QUY TRÌNH KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ KHÓ
Atlas Gây Tê Vùng

BÀI VIẾT ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU NHẤT

ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
Liên hệ
About
Verify
MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
DR.KUN
  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG