Skip to content

DR.KUN

  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG

Tiếp cận & Xử trí Hạ Natri Máu

24/12/2025 0 comments

CODE STEMI SUPPORT

09/12/2025 0 comments
KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ KHÓ

QUY TRÌNH KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ KHÓ

08/12/2025 0 comments

Atlas Gây Tê Vùng

29/11/2025 0 comments

Gây mê Không Opioid (Opioid-Free Anesthesia) 

24/11/2025 0 comments

Quản Lý Đau Chu Phẫu: Hướng Dẫn Lâm Sàng Toàn Diện

24/11/2025 0 comments

🩺 Kiểm soát huyết áp trong khởi mê: Truyền liên tục hay...

07/11/2025 0 comments
GÂY MÊ CƠ BẢN

HỌC GÂY MÊ – HƯỚNG DẪN CƠ BẢN CHO NGƯỜI MỚI BẮT...

06/11/2025 0 comments

NHỊN ĂN TRƯỚC PHẪU THUẬT (PREOPERATIVE FASTING)

06/11/2025 0 comments

SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU TRONG BỤNG NGOẠI KHOA CẤP CỨU: TỪ...

05/11/2025 0 comments

CƠ CHẾ VÀ XỬ TRÍ THẤT BẠI GÂY TÊ TỦY SỐNG

04/11/2025 0 comments

GÂY TÊ TỦY SỐNG THẤT BẠI VÀ CÁC NGUYÊN TẮC AN TOÀN...

04/11/2025 0 comments
HỒI SỨC CẤP CỨUTÀI LIỆU THAM KHẢO

Hỗ Trợ Hô Hấp Không Xâm Lấn (NRS) trong Suy hô hấp...

01/11/2025 0 comments

Kỹ thuật Phong bế Khoang cơ Dựng sống (Erector Spinae Plane –...

26/10/2025 0 comments

Quy trình Hồi sức Người lớn (Dựa trên Hướng dẫn AHA/ERC 2025)

24/10/2025 0 comments

CHỐNG ĐAU TRONG NGOẠI KHOA

23/10/2025 0 comments

Quy Trình Hồi Sức Sơ Sinh Chuẩn (CODE PINK)

21/10/2025 0 comments
GÂY MÊ CHUYÊN NGÀNHGÂY TÊ VÙNG VÀ GIẢM ĐAU

PHONG BẾ MẶT PHẲNG CƠ DỰNG SỐNG (ESPB)

19/10/2025 0 comments

Kỹ Thuật Phong Bế Đám Rối Thần Kinh Cánh Tay Ở Nách...

13/10/2025 0 comments

Tổng quan chi tiết về Thực hành Siêu âm Thần kinh Trục...

12/10/2025 0 comments

Giải phẫu Chi tiết Đám rối Thần kinh Cánh tay

08/10/2025 0 comments

Phân tầng Nguy cơ Tim mạch Thai kỳ theo mWHO – Từ...

08/10/2025 0 comments
DƯỢC LÂM SÀNGTÀI LIỆU THAM KHẢO

Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Levofloxacin

06/10/2025 0 comments

Kỹ thuật Phong bế Da đầu (The Scalp Block Technique)

05/10/2025 0 comments

Phong bế đám rối thần kinh cánh tay bằng phương pháp dưới...

05/10/2025 0 comments

Quy trình kiểm soát đường thở khó không lường trước được

05/10/2025 0 comments

Quy trình Kỹ thuật Phong bế Liên cơ Bậc thang Liên tục...

05/10/2025 0 comments
DƯỢC LÂM SÀNGGÂY MÊ CHUYÊN NGÀNHGÂY TÊ VÙNG VÀ GIẢM ĐAU

Phương Pháp Thực Hành Lựa Chọn Thuốc Tê Cục Bộ Tối Ưu

05/10/2025 0 comments

Hướng Dẫn Chi Tiết: Phong Bế Cơ Dựng Sống (Erector Spinae Plane...

05/10/2025 0 comments

Quy Trình Quyết Định Lựa Chọn Phong Bế Thần Kinh PENG( Pericapsular...

05/10/2025 0 comments

Hướng dẫn thực hành: Block gian cơ bậc thang (ISBPB) cho phẫu...

02/10/2025 0 comments

QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỞ KHÓ

25/09/2025 0 comments
GÂY MÊ CHUYÊN NGÀNHGÂY TÊ VÙNG VÀ GIẢM ĐAU

QUY TRÌNH GÂY TÊ DÀNH CHO PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG HÔNG

21/09/2025 0 comments

Hướng Dẫn Toàn Diện về Gây Tê Thần Kinh Ngoại Biên Liên...

14/08/2025 0 comments

 Vai trò của Trí tuệ Nhân tạo (AI) trong Gây mê Hồi...

12/08/2025 0 comments

Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê: Hành Trình Tỉ Mỉ...

01/08/2025 0 comments

Hướng dẫn quản lý thuốc chống đông khi thực hiện block thần...

03/07/2025 0 comments
CASE REPORT

BÁO CÁO CA LÂM SÀNG: Phù phổi áp lực âm ở bệnh...

01/07/2025 0 comments

HỒI SỨC DỊCH TRONG CHẤN THƯƠNG: NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

13/06/2025 0 comments

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ ĐAU SAU MỔ – Dựa trên Hướng...

27/05/2025 0 comments
Home TÀI LIỆU THAM KHẢOHỒI SỨC CẤP CỨU Quy trình Hồi sức Người lớn (Dựa trên Hướng dẫn AHA/ERC 2025)
HỒI SỨC CẤP CỨUTÀI LIỆU THAM KHẢO

Quy trình Hồi sức Người lớn (Dựa trên Hướng dẫn AHA/ERC 2025)

by drkun 24/10/2025
by drkun 24/10/2025
94

Quy trình hồi sức người lớn (Adult Resuscitation) là một quá trình toàn diện bao gồm Hồi sức Tim Phổi Cơ bản (BLS), Hồi sức Tim Phổi Nâng cao (ALS) và Chăm sóc Sau Ngừng tim (Post–Cardiac Arrest Care – PCAC). Các quy trình này tuân theo Khuyến nghị Hướng dẫn AHA/ERC 2025 mới nhất, nhằm tối ưu hóa kết quả cứu sống bệnh nhân.

Dưới đây là quy trình chi tiết về Hồi sức người lớn, được trình bày theo Chuỗi Sinh tồn (Chain of Survival):

I. Nhận diện và Kích hoạt Hệ thống Ứng cứu Khẩn cấp (Recognition and Activation)

Ngừng tim ở người lớn thường liên quan đến các vấn đề tim mạch nguyên phát. Nhận diện sớm và kích hoạt hệ thống là bước khởi đầu quan trọng.

  • Kiểm tra An toàn và Phản ứng:
  • Đảm bảo an toàn cho bản thân, người bệnh và những người xung quanh trước khi tiếp cận.
  • Kiểm tra xem người đó có phản ứng không bằng cách lay nhẹ vai và hỏi lớn: “Bạn có sao không?”. Không sử dụng kích thích đau.
  • Nhận diện Ngừng tim và Kích hoạt Hệ thống Cấp cứu:
  • Nếu người đó không phản ứng:
  • Gọi cấp cứu ngay lập tức: Sử dụng điện thoại di động, bật chế độ loa ngoài (speaker mode) để có thể nhận hướng dẫn và thực hiện CPR đồng thời. Cung cấp thông tin rõ ràng về vị trí và tình trạng người bệnh.
  • Đánh giá hô hấp: Mở đường thở (ngửa đầu – nâng cằm hoặc đẩy hàm nếu nghi ngờ chấn thương cột sống cổ). Nhìn, nghe và cảm nhận hơi thở bình thường trong tối đa 10 giây.
  • Giả định ngừng tim: Nếu người đó không phản ứng và không thở bình thường (không thở, thở chậm, thở khó nhọc, hoặc thở ngáp cá – agonal gasping/panting), phải giả định là ngừng tim và bắt đầu CPR ngay lập tức. Đừng nhầm lẫn thở ngáp cá với hơi thở bình thường.
  • Nếu không chắc chắn: Nếu có bất kỳ nghi ngờ nào về việc người đó có thở bình thường hay không, hãy bắt đầu CPR. Việc thực hiện CPR trên người không bị ngừng tim ít gây hại nghiêm trọng.
  • Vai trò của Nhân viên điều phối (Dispatcher):
  • Sử dụng các quy trình chuẩn hóa để hỗ trợ người gọi nhận diện ngừng tim.
  • Hướng dẫn người cứu hộ không chuyên thực hiện CPR chỉ ép ngực (Hands-Only CPR) cho người lớn nếu họ không sẵn lòng hoặc không thể thổi ngạt. Nếu người gọi đã được đào tạo và sẵn sàng thổi ngạt, hướng dẫn CPR 30:2.
  • Hướng dẫn vị trí và kỹ thuật ép ngực, bao gồm tốc độ và độ sâu.
  • Hỏi về sự sẵn có của Máy khử rung tim ngoài tự động (AED) tại hiện trường. Nếu không có, hướng dẫn người gọi (hoặc người khác nếu có) đến vị trí AED gần nhất đã biết (nếu có hệ thống đăng ký AED).
  • Hướng dẫn cách sử dụng AED khi có sẵn.
  • Yêu cầu AED: Yêu cầu người khác tìm và mang AED đến càng sớm càng tốt trong khi bạn bắt đầu/tiếp tục CPR.

II. Hồi sức Tim Phổi Cơ bản (BLS)

Mục tiêu chính là thực hiện CPR chất lượng cao và khử rung tim kịp thời.

1. Ép ngực Chất lượng cao (High-Quality Chest Compressions)

  • Tư thế bệnh nhân và người cứu hộ:
  • Đặt bệnh nhân nằm ngửa trên bề mặt cứng và phẳng để tối ưu hóa hiệu quả ép ngực. Nếu bệnh nhân nằm trên giường, kích hoạt chế độ CPR của giường (nếu có) hoặc đặt tấm ván cứng dưới lưng. Tránh di chuyển bệnh nhân đến sàn nếu không cần thiết và có thể gây trì hoãn CPR.
  • Người cứu hộ nên quỳ bên cạnh bệnh nhân, sao cho vai thẳng hàng phía trên ngực bệnh nhân để sử dụng trọng lượng cơ thể hiệu quả. Đối với người cứu hộ thấp hơn, có thể đứng trên bục.
  • Vị trí đặt tay: Đặt gót một bàn tay lên nửa dưới của xương ức (ở trung tâm ngực). Đặt gót bàn tay kia lên trên bàn tay đầu tiên. Đan các ngón tay và giữ chúng không chạm vào ngực.
  • Kỹ thuật ép:
  • Độ sâu: Ép ngực sâu ít nhất 5 cm, nhưng không quá 6 cm.
  • Tần suất: Ép ngực với tốc độ 100–120 lần/phút.
  • Độ nảy (Recoil): Cho phép lồng ngực nở hoàn toàn (nảy lên hoàn toàn) sau mỗi lần ép; tránh tì đè lên ngực giữa các lần ép. Thời gian ép và thả nên tương đương nhau.
  • Gián đoạn: Giảm thiểu tối đa thời gian gián đoạn ép ngực (ví dụ: khi thổi ngạt, gắn AED, thay đổi người ép ngực). Mỗi lần tạm dừng ép ngực phải dưới 10 giây, lý tưởng là dưới 5 giây. Đổi người ép ngực mỗi 2 phút hoặc sớm hơn nếu mệt mỏi để duy trì chất lượng ép ngực.
  • Phản hồi CPR (CPR Feedback): Sử dụng các thiết bị phản hồi nghe-nhìn thời gian thực trong quá trình CPR (nếu có) để cải thiện chất lượng ép ngực.

2. Thông khí (Breaths/Ventilations)

  • Tỉ lệ Ép ngực/Thông khí (Trước khi có đường thở nâng cao):
  • Thực hiện theo chu kỳ 30 lần ép ngực, tiếp theo là 2 lần thổi ngạt. Áp dụng cho cả người cứu hộ đơn độc và nhiều người cứu hộ.
  • CPR chỉ ép ngực (Hands-Only CPR): Nếu người cứu hộ không được đào tạo, không sẵn lòng hoặc không thể thổi ngạt, hãy thực hiện ép ngực liên tục với tốc độ 100-120 lần/phút.
  • Kỹ thuật thổi ngạt:
  • Mở đường thở (ngửa đầu – nâng cằm).
  • Bịt mũi bệnh nhân. Ngậm kín miệng bệnh nhân bằng miệng của bạn.
  • Thổi một hơi trong khoảng 1 giây, đủ để thấy lồng ngực nhô lên rõ rệt.
  • Để lồng ngực hạ xuống hoàn toàn trước khi thổi hơi thứ hai.
  • Tổng thời gian cho 2 lần thổi ngạt không nên quá 10 giây (lý tưởng là dưới 5 giây).
  • Tránh thông khí quá mức (hyperventilation): Không thổi quá nhanh hoặc quá mạnh/nhiều. Thông khí quá mức làm tăng áp lực trong lồng ngực, giảm máu về tim và giảm cung lượng tim, đồng thời tăng nguy cơ hít sặc.
  • Sử dụng dụng cụ hỗ trợ thông khí (Nếu được đào tạo và có sẵn):
  • Mặt nạ túi-van (Bag-Mask Device – BVM): Cần kỹ năng để sử dụng hiệu quả. Kỹ thuật hai người (một người giữ mặt nạ và mở đường thở, một người bóp bóng) hiệu quả hơn kỹ thuật một người. Cung cấp thể tích khí đủ để lồng ngực nhô lên trong 1 giây.
  • Mặt nạ bỏ túi (Pocket Mask): Có thể sử dụng với van một chiều để bảo vệ người cứu hộ.

3. Khử rung tim với AED

  • Tầm quan trọng: Khử rung tim sớm là yếu tố quan trọng để sống còn đối với các nhịp có thể sốc điện (Rung thất – VF / Nhịp nhanh thất vô mạch – pVT).
  • Sử dụng AED:
  • Gắn AED ngay khi có sẵn. Ưu tiên việc này hơn là bắt đầu hoặc tiếp tục ép ngực nếu AED có ngay lập tức.
  • Bật AED và làm theo hướng dẫn bằng giọng nói/hình ảnh.
  • Bộc lộ ngực bệnh nhân. Lau khô ngực nếu ẩm ướt. Cạo lông ngực nếu cần thiết để miếng dán tiếp xúc tốt.
  • Gắn miếng dán điện cực (pads) theo vị trí được chỉ dẫn trên miếng dán hoặc máy AED (thường là vị trí trước-bên: dưới xương đòn phải và vùng mỏm tim bên trái). Đảm bảo miếng dán tiếp xúc tốt với da. Điều chỉnh vị trí áo ngực thay vì tháo bỏ hoàn toàn có thể được xem xét để giảm bớt rào cản tâm lý khi cấp cứu phụ nữ.
  • Tiếp tục CPR trong khi chuẩn bị và gắn AED: Nếu có nhiều người cứu hộ, một người tiếp tục ép ngực trong khi người kia chuẩn bị và gắn AED. Giảm thiểu gián đoạn ép ngực.
  • Phân tích nhịp: AED sẽ yêu cầu ngừng chạm vào bệnh nhân để phân tích nhịp tim. Đảm bảo không ai chạm vào bệnh nhân.
  • Nếu AED chỉ định sốc:
  • Đảm bảo không ai chạm vào bệnh nhân (“Tôi an toàn, bạn an toàn, mọi người an toàn!”).
  • Nhấn nút sốc (đối với AED bán tự động) hoặc máy sẽ tự động sốc (đối với AED hoàn toàn tự động).
  • Ngay lập tức tiếp tục ép ngực sau khi sốc, bắt đầu bằng ép ngực, trong 2 phút trước khi AED phân tích lại. Không kiểm tra mạch hoặc nhịp tim ngay sau sốc.
  • Nếu AED không chỉ định sốc:
  • Ngay lập tức tiếp tục ép ngực trong 2 phút.
  • Tiếp tục làm theo hướng dẫn của AED cho đến khi nhân viên y tế chuyên nghiệp đến và tiếp quản.
  • AED công cộng (Public Access Defibrillation – PAD):
  • AED nên được đặt ở những nơi công cộng có nguy cơ ngừng tim cao (sân bay, trung tâm mua sắm, sân vận động…).
  • Hệ thống đăng ký AED và liên kết với trung tâm điều phối cấp cứu có thể giúp định vị AED nhanh chóng.
  • AED nên được đặt trong tủ không khóa và dễ dàng tiếp cận 24/7.

III. Hồi sức Tim Phổi Nâng cao (ALS)

ALS bao gồm việc thiết lập đường thở nâng cao, tiếp cận mạch máu, dùng thuốc, khử rung tim bằng máy sốc điện thủ công và các biện pháp điều trị chuyên biệt nhằm xác định và điều trị nguyên nhân ngừng tim.

1. Tiếp cận Mạch máu và Dùng thuốc

  • Tiếp cận Mạch máu (Vascular Access):
  • Ưu tiên đường tĩnh mạch (IV): Cố gắng thiết lập đường truyền IV (lý tưởng là ở tĩnh mạch lớn, ví dụ: tĩnh mạch trụ ở khuỷu tay) trước tiên.
  • Đường trong xương (IO): Nếu không thể thiết lập đường IV nhanh chóng (ví dụ: thất bại sau 2 lần thử hoặc trong vòng 90 giây) hoặc không khả thi, hãy xem xét đường IO như một giải pháp thay thế hợp lý. Các vị trí thường dùng là đầu trên xương chày, đầu trên xương cánh tay.
  • Thuốc co mạch (Vasopressors):
  • Epinephrine (Adrenaline):
  • Liều dùng: 1 mg IV/IO, lặp lại mỗi 3–5 phút trong suốt quá trình hồi sức.
  • Thời điểm dùng:
  • Nhịp không sốc điện được (Asystole/PEA): Dùng Epinephrine càng sớm càng tốt sau khi bắt đầu ép ngực.
  • Nhịp sốc điện được (VF/pVT): Dùng Epinephrine sau khi các lần sốc điện ban đầu thất bại (thường là sau sốc thứ 2 hoặc thứ 3 theo hướng dẫn AHA/ERC). ERC 2025 đề xuất sau sốc thứ 3.
  • Vasopressin: Không mang lại lợi ích hơn so với Epinephrine đơn thuần, dù dùng đơn độc hay kết hợp với Epinephrine. Không được khuyến nghị thay thế cho Epinephrine.
  • Thuốc chống loạn nhịp (Antiarrhythmics – Chỉ cho VF/pVT kháng trị):
  • Amiodarone:
  • Chỉ định: Dùng cho VF/pVT không đáp ứng với CPR, sốc điện (sau sốc thứ 3) và Epinephrine.
  • Liều dùng: Liều đầu 300 mg IV/IO bolus. Có thể cân nhắc liều thứ hai 150 mg IV/IO sau 3-5 phút (hoặc sau sốc thứ 5).
  • Lidocaine:
  • Chỉ định: Có thể được xem xét như một thuốc thay thế nếu Amiodarone không có sẵn hoặc theo phác đồ địa phương.
  • Liều dùng: Liều đầu 100 mg (hoặc 1-1.5 mg/kg) IV/IO. Có thể cân nhắc liều bổ sung 50 mg (hoặc 0.5-0.75 mg/kg) sau 5-10 phút (hoặc sau sốc thứ 5), tổng liều tối đa 3 mg/kg.
  • Magnesium Sulfate: Chỉ dùng cho loạn nhịp xoắn đỉnh (Torsades de Pointes).
  • Các thuốc khác:
  • Canxi, Natri Bicarbonate: Không sử dụng thường quy. Chỉ cân nhắc trong các tình huống cụ thể (ví dụ: tăng kali máu, ngộ độc thuốc chẹn kênh canxi, ngộ độc thuốc chống trầm cảm ba vòng đối với Natri Bicarbonate; hạ canxi máu, tăng kali máu, ngộ độc thuốc chẹn kênh canxi đối với Canxi).
  • Corticosteroids: Không sử dụng thường quy. Có thể cân nhắc trong IHCA kết hợp với vasopressin và hydrocortisone.
  • Thuốc tiêu sợi huyết (Thrombolytics): Cân nhắc nếu nghi ngờ cao hoặc xác định ngừng tim do thuyên tắc phổi (PE). Nếu dùng, xem xét kéo dài thời gian CPR (60-90 phút).
  • Dịch truyền (Fluids): Chỉ truyền dịch nếu nghi ngờ ngừng tim do giảm thể tích tuần hoàn (hypovolemia). Sử dụng dung dịch tinh thể đẳng trương (NaCl 0.9% hoặc Ringer Lactate).

2. Khử rung tim (Defibrillation – bằng máy sốc điện thủ công)

  • Nhận diện nhịp: Nhanh chóng xác định nhịp có sốc điện được (VF/pVT) hay không (<5 giây).
  • Kỹ thuật sốc đơn lẻ (Single Shock Strategy): Sử dụng sốc đơn lẻ, sau đó ngay lập tức tiếp tục CPR (bắt đầu bằng ép ngực) trong 2 phút trước khi kiểm tra lại nhịp.
  • Năng lượng sốc:
  • Dạng sóng hai pha (Biphasic): Sử dụng mức năng lượng theo khuyến cáo của nhà sản xuất (thường từ 120-200 J). Nếu không biết, hãy sử dụng mức năng lượng tối đa của máy. Các cú sốc tiếp theo có thể duy trì mức năng lượng ban đầu hoặc tăng lên. ERC 2025 đề xuất ít nhất 150J cho dạng sóng biphasic (trừ dạng xung).
  • Dạng sóng một pha (Monophasic): Sử dụng 360 J cho tất cả các cú sốc.
  • Vị trí điện cực (Pads/Paddles):
  • Vị trí trước-bên (Antero-lateral): Là vị trí tiêu chuẩn ban đầu. Đảm bảo điện cực mỏm tim được đặt đúng ở đường nách giữa.
  • Vị trí trước-sau (Antero-posterior): Cân nhắc thay đổi sang vị trí này nếu VF/pVT kéo dài sau nhiều cú sốc (thường là sau 3 cú sốc không thành công) để thay đổi vectơ dòng điện qua tim.
  • Sử dụng Pads thay vì Paddles: Pads được ưu tiên vì an toàn hơn (cho phép người cứu hộ đứng xa hơn), giảm thời gian gián đoạn CPR (rảnh tay), và có thể đảm bảo tiếp xúc tốt hơn. Nếu dùng paddles, cần ấn mạnh (~8kg lực).
  • Bệnh nhân có máy tạo nhịp/ICD: Đặt điện cực cách thiết bị ít nhất 8 cm.
  • Giảm thiểu gián đoạn CPR:
  • Tiếp tục ép ngực trong khi máy sốc điện đang sạc.
  • Giảm thiểu thời gian ngừng ép ngực trước và sau sốc (< 5 giây).
  • Có thể thực hiện “hands-on defibrillation” (sốc điện trong khi ép ngực bằng máy cơ học) nếu được đào tạo và thiết bị cho phép, nhưng KHÔNG thực hiện khi ép ngực bằng tay.
  • VF/pVT Kháng trị (Refractory VF/pVT):
  • Định nghĩa: VF/pVT kéo dài sau 3 lần sốc điện, dùng thuốc co mạch và thuốc chống loạn nhịp.
  • Xử trí:
  • Đảm bảo chất lượng CPR tối ưu (tốc độ, độ sâu, độ nảy, giảm thiểu gián đoạn).
  • Đảm bảo đặt đường thở nâng cao và thông khí hiệu quả.
  • Xem xét và điều trị các nguyên nhân có thể đảo ngược (4H & 4T).
  • Xem xét thay đổi vị trí điện cực (ví dụ: sang trước-sau).
  • Xem xét tăng mức năng lượng sốc (nếu máy cho phép).
  • Khử rung tim tuần tự kép (Double Sequential Defibrillation – DSD): Sử dụng hai máy sốc điện cùng lúc với hai cặp điện cực ở các vị trí khác nhau (thường là trước-bên và trước-sau). Chưa có bằng chứng chắc chắn về lợi ích, không khuyến nghị sử dụng thường quy nhưng có thể cân nhắc trong trường hợp kháng trị khi các biện pháp khác thất bại và có chuyên môn. AHA 2025: Lợi ích chưa chắc chắn. ERC 2025: Không khuyến nghị sử dụng thường quy.
  • Cân nhắc ECPR (xem phần Tình huống Đặc biệt).

3. Kiểm soát Đường thở Nâng cao (Advanced Airway Management)

  • Mục tiêu: Cung cấp oxy và thông khí hiệu quả, đồng thời giảm thiểu gián đoạn ép ngực.
  • Kỹ thuật:
  • Thông khí qua mặt nạ túi-van (BVM): Là kỹ thuật ban đầu. Sử dụng kỹ thuật 2 người nếu có thể.
  • Dụng cụ đường thở trên thanh môn (Supraglottic Airway – SGA): Ví dụ: mặt nạ thanh quản (LMA), i-gel. Có thể được sử dụng bởi các nhân viên được đào tạo nếu BVM không hiệu quả hoặc để tạo điều kiện thông khí liên tục. i-gel được ERC 2025 ưu tiên hơn ống thanh quản.
  • Đặt nội khí quản (Endotracheal Intubation – ETI): Là phương pháp tối ưu để bảo vệ đường thở và thông khí, nhưng chỉ nên được thực hiện bởi những người có kinh nghiệm và tỷ lệ thành công cao (>95% trong 2 lần thử), với sự gián đoạn ép ngực tối thiểu (< 5 giây).
  • Sử dụng đèn soi thanh quản video (video laryngoscopy) có thể cải thiện tỷ lệ thành công, đặc biệt với người ít kinh nghiệm hoặc đường thở khó.
  • Xác nhận vị trí đường thở nâng cao:
  • Bắt buộc: Sử dụng theo dõi CO2 cuối thì thở ra dạng sóng liên tục (waveform capnography) để xác nhận vị trí ống nội khí quản và theo dõi liên tục. Sự hiện diện của sóng CO2 kéo dài xác nhận ống ở trong khí quản. Mất sóng đột ngột có thể do ống bị tuột, tắc nghẽn hoặc ngừng tuần hoàn.
  • Bổ sung: Đánh giá lâm sàng (lồng ngực nâng đều, nghe rì rào phế nang 2 bên, không có tiếng ở thượng vị).
  • Thông khí sau khi có đường thở nâng cao:
  • Thực hiện ép ngực liên tục (không cần tạm dừng để thông khí) với tốc độ 100-120 lần/phút.
  • Cung cấp thông khí ở tần suất 10 lần/phút (1 hơi thở mỗi 6 giây). Mỗi hơi thở kéo dài khoảng 1 giây, đủ để thấy lồng ngực nhô lên. Tránh thông khí quá mức.
  • Sử dụng máy thở cơ học (Mechanical Ventilation): Có thể sử dụng trong quá trình CPR nếu có sẵn và nhân viên thành thạo. Cài đặt thể tích khí lưu thông (tidal volume) 6-7 mL/kg trọng lượng cơ thể lý tưởng, tần số 10 lần/phút, FiO2 1.0.

4. Xác định và Điều trị Nguyên nhân Có thể Đảo ngược (Reversible Causes – 4H & 4T)

Trong suốt quá trình hồi sức, cần tích cực tìm kiếm và điều trị các nguyên nhân tiềm ẩn gây ngừng tim:

  • Hypoxia (Thiếu oxy): Đảm bảo đường thở thông thoáng, cung cấp oxy 100%, thông khí hiệu quả.
  • Hypovolemia (Giảm thể tích tuần hoàn): Tìm dấu hiệu mất máu hoặc mất dịch, truyền dịch tinh thể hoặc máu.
  • Hydrogen ion (Acidosis – Toan hóa): Thường do thiếu oxy kéo dài hoặc các nguyên nhân khác. Cải thiện thông khí và tuần hoàn là chính. Cân nhắc Natri Bicarbonate nếu toan chuyển hóa nặng hoặc ngộ độc.
  • Hypo-/Hyperkalemia (Rối loạn Kali máu): Kiểm tra điện giải đồ nếu có thể. Điều trị đặc hiệu (Canxi, Insulin/Glucose, Bicarbonate cho tăng Kali; Bù Kali cho hạ Kali).
  • Hypothermia (Hạ thân nhiệt): Đo nhiệt độ trung tâm. Làm ấm bệnh nhân (chủ động bên ngoài và bên trong). Cân nhắc kéo dài thời gian hồi sức.
  • Tension pneumothorax (Tràn khí màng phổi áp lực): Nghi ngờ nếu có chấn thương ngực, khó thông khí, giảm rì rào phế nang một bên. Chọc hút kim giải áp hoặc dẫn lưu màng phổi.
  • Tamponade (cardiac) (Chèn ép tim cấp): Nghi ngờ nếu có chấn thương ngực, phẫu thuật tim gần đây, tiếng tim mờ, tĩnh mạch cổ nổi. Chọc hút dịch màng ngoài tim. Siêu âm tại giường (POCUS) có thể giúp chẩn đoán.
  • Toxins (Ngộ độc): Khai thác bệnh sử. Sử dụng thuốc giải độc đặc hiệu nếu có. Cân nhắc kéo dài hồi sức, ECPR.
  • Thrombosis (pulmonary) (Thuyên tắc phổi): Nghi ngờ nếu có yếu tố nguy cơ, khó thở đột ngột trước ngừng tim, dấu hiệu suy thất phải. Cân nhắc dùng thuốc tiêu sợi huyết, lấy huyết khối hoặc ECPR.
  • Thrombosis (coronary) (Nhồi máu cơ tim): Nghi ngờ nếu có đau ngực trước ngừng tim, biến đổi ECG. Xem xét can thiệp mạch vành cấp cứu sau ROSC hoặc ECPR.
  • Siêu âm tại giường (Point-of-Care Ultrasound – POCUS): Có thể hữu ích trong việc xác định các nguyên nhân có thể đảo ngược (tràn khí màng phổi, chèn ép tim, giảm thể tích tuần hoàn nặng, thuyên tắc phổi lớn, đánh giá co bóp tim) nhưng chỉ nên được thực hiện bởi người có kinh nghiệm và không làm gián đoạn ép ngực quá 10 giây. Không sử dụng POCUS đơn độc để quyết định ngừng hồi sức.

5. Xử trí các Tình huống Đặc biệt

  • Ngừng tim khi mang thai:
  • Ưu tiên hồi sức cho mẹ.
  • Thực hiện đẩy tử cung sang trái thủ công liên tục trong suốt quá trình hồi sức để giải phóng chèn ép động tĩnh mạch chủ.
  • Chuẩn bị và thực hiện mổ lấy thai cứu mẹ (Resuscitative Hysterotomy / Perimortem Cesarean Delivery) nếu không có ROSC trong vòng 4-5 phút kể từ khi ngừng tim (hoặc bắt đầu hồi sức) và thai nhi có khả năng sống (thường > 20-24 tuần tuổi thai hoặc tử cung cao trên rốn). Mục tiêu là hoàn tất lấy thai trong vòng 5 phút. Việc này giúp cải thiện khả năng sống của cả mẹ và con.
  • Các điều chỉnh khác: Xem xét đặt đường thở nâng cao sớm, tiếp cận mạch máu phía trên cơ hoành.
  • Quá liều Opioid:
  • Ưu tiên BLS và ALS tiêu chuẩn.
  • Sử dụng Naloxone (thuốc đối kháng opioid) nếu nghi ngờ ngừng tim hoặc suy hô hấp nặng do quá liều opioid. Có thể tiêm bắp, tiêm dưới da, IV/IO hoặc xịt mũi. Liều lượng tùy thuộc vào chế phẩm và đường dùng.
  • Việc dùng Naloxone không nên làm trì hoãn hoặc gián đoạn CPR chất lượng cao.
  • Sử dụng CPR ngoài cơ thể (Extracorporeal CPR – ECPR):
  • Là một kỹ thuật hồi sức nâng cao sử dụng máy tim phổi nhân tạo (ECMO) để hỗ trợ tuần hoàn và trao đổi khí trong quá trình ngừng tim.
  • Chỉ định: Có thể cân nhắc ECPR cho những bệnh nhân ngừng tim kháng trị (không đáp ứng với ALS thông thường) được chọn lọc kỹ lưỡng, có nguyên nhân tiềm ẩn có thể đảo ngược, và trong các trung tâm có đủ nguồn lực, quy trình và chuyên môn về ECPR.
  • Các yếu tố tiên lượng tốt hơn cho ECPR bao gồm: ngừng tim được chứng kiến, có CPR bởi người xung quanh, thời gian từ ngừng tim đến bắt đầu ECPR ngắn, nhịp ban đầu là VF/pVT, tuổi trẻ, ít bệnh đi kèm.
  • Cần có hệ thống và quy trình rõ ràng để kích hoạt, vận chuyển (nếu cần) và triển khai ECPR nhanh chóng.

IV. Chăm sóc Sau Ngừng tim (Post–Cardiac Arrest Care – PCAC)

PCAC bắt đầu ngay sau khi có tuần hoàn tự phát trở lại (ROSC) và nhằm mục tiêu tối ưu hóa chức năng thần kinh, tim mạch, hô hấp và các cơ quan khác, đồng thời xác định và điều trị nguyên nhân gây ngừng tim.

1. Đánh giá và Xử trí Ban đầu sau ROSC

  • Đường thở và Hô hấp:
  • Đảm bảo đường thở thông thoáng. Nếu bệnh nhân hôn mê, cần đặt đường thở nâng cao (nội khí quản nếu chưa có) và thở máy.
  • Oxy hóa: Ban đầu duy trì FiO2 1.0. Sau đó, điều chỉnh FiO2 để đạt mục tiêu SpO2 94%–98% hoặc PaO2 75–100 mmHg. Tránh cả thiếu oxy và thừa oxy (hyperoxia).
  • Thông khí: Mục tiêu PaCO2 trong giới hạn sinh lý bình thường (35–45 mmHg hoặc 4.7–6.0 kPa) – tức là thông khí normocapnia. Sử dụng chiến lược thông khí bảo vệ phổi (Vt 6-8 mL/kg trọng lượng cơ thể lý tưởng, PEEP thích hợp). Theo dõi EtCO2 liên tục.
  • Tuần hoàn:
  • Huyết động: Đặt đường theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn (nếu có thể). Tránh hạ huyết áp. Mục tiêu duy trì Huyết áp tâm thu (SBP) > 100 mmHg và Huyết áp động mạch trung bình (MAP) ≥ 65 mmHg. Sử dụng dịch truyền (cân nhắc) và thuốc co mạch (ví dụ: Norepinephrine) và/hoặc thuốc tăng co bóp (ví dụ: Dobutamine) để đạt mục tiêu huyết áp và tưới máu cơ quan.
  • Theo dõi: Đo ECG 12 chuyển đạo ngay lập tức để phát hiện ST chênh lên (STEMI) hoặc các dấu hiệu thiếu máu cục bộ/rối loạn nhịp khác. Siêu âm tim tại giường để đánh giá chức năng co bóp tim, tìm nguyên nhân (ví dụ: chèn ép tim, thuyên tắc phổi).
  • Chẩn đoán Nguyên nhân:
  • Can thiệp mạch vành cấp cứu (PCI): Chỉ định cho bệnh nhân có STEMI trên ECG sau ROSC hoặc nghi ngờ cao tắc nghẽn mạch vành cấp (ví dụ: sốc tim, rối loạn nhịp thất tái phát). Đối với bệnh nhân không có STEMI, việc chụp mạch vành cấp cứu ngay lập tức không được khuyến nghị thường quy, có thể trì hoãn và xem xét dựa trên tình trạng lâm sàng và nguy cơ.
  • Chẩn đoán hình ảnh khác: Cân nhắc chụp CT sọ não (nếu nghi ngờ nguyên nhân thần kinh), CT ngực (nghi ngờ thuyên tắc phổi, bóc tách động mạch chủ), CT bụng/chậu (nếu nghi ngờ nguyên nhân khác).

2. Kiểm soát Thân nhiệt Mục tiêu (Targeted Temperature Management – TTM)

  • Chỉ định: Áp dụng cho tất cả bệnh nhân người lớn còn hôn mê (không đáp ứng với mệnh lệnh bằng lời nói) sau ROSC, bất kể nhịp ban đầu hay vị trí ngừng tim (OHCA hay IHCA).
  • Mục tiêu: Tích cực phòng ngừa sốt bằng cách duy trì nhiệt độ cơ thể trung tâm liên tục ≤ 37.5 °C. ERC 2025: Mục tiêu nhiệt độ 32°C đến 37.5°C. AHA 2025: Chủ động phòng ngừa sốt (≤ 37.5°C). Các nghiên cứu gần đây không cho thấy lợi ích rõ ràng của việc hạ thân nhiệt chủ động (32-34°C) so với kiểm soát sốt chặt chẽ (duy trì ≤ 37.5°C).
  • Thời gian: Duy trì kiểm soát nhiệt độ (tránh sốt) trong ít nhất 24 giờ sau khi đạt nhiệt độ mục tiêu. ERC 2025 đề xuất ít nhất 36 giờ. AHA 2025 đề xuất ít nhất 24 giờ.
  • Phương pháp: Sử dụng các thiết bị làm lạnh bề mặt hoặc nội mạch có phản hồi nhiệt độ để duy trì nhiệt độ mục tiêu ổn định.
  • Theo dõi và xử trí biến chứng: Theo dõi run cơ (điều trị bằng an thần, thuốc giãn cơ nếu cần), rối loạn điện giải, thay đổi đông máu, tăng đường huyết, nguy cơ nhiễm trùng.

3. Chăm sóc Hỗ trợ Khác

  • Kiểm soát Đường huyết: Duy trì đường huyết trong giới hạn hợp lý (ví dụ: 144-180 mg/dL hoặc 8-10 mmol/L), tránh hạ đường huyết.
  • An thần và Giảm đau: Sử dụng thuốc an thần và giảm đau tác dụng ngắn để tạo thuận lợi cho thở máy, kiểm soát thân nhiệt và giảm chuyển hóa não, nhưng cần tạm dừng định kỳ để đánh giá thần kinh.
  • Kiểm soát Co giật (Seizures):
  • Theo dõi co giật bằng điện não đồ (EEG) liên tục hoặc định kỳ ở bệnh nhân hôn mê.
  • Điều trị co giật lâm sàng và co giật trên EEG (non-convulsive seizures) bằng thuốc chống động kinh (ví dụ: Levetiracetam, Valproate). Không khuyến nghị dùng thuốc dự phòng co giật.
  • Tình trạng động kinh (Status Epilepticus) và giật cơ (Myoclonus) sau ngừng tim thường liên quan đến tiên lượng xấu.
  • Dự phòng loét do stress, huyết khối tĩnh mạch sâu.
  • Dinh dưỡng: Bắt đầu dinh dưỡng đường ruột sớm (trong vòng 24-48 giờ) nếu dung nạp.

4. Đánh giá Tiên lượng Thần kinh (Neurological Prognostication)

  • Thời điểm: Việc đánh giá tiên lượng thần kinh chính xác không nên được thực hiện quá sớm (thường là ít nhất 72 giờ sau ROSC hoặc sau khi đạt được thân nhiệt bình thường nếu có hạ thân nhiệt điều trị) để tránh ảnh hưởng của thuốc an thần và các yếu tố gây nhiễu khác.
  • Phương pháp Đa mô thức (Multimodal Approach): Quyết định tiên lượng nên dựa trên sự kết hợp của nhiều yếu tố, không dựa vào một dấu hiệu đơn lẻ. Các yếu tố bao gồm:
  • Khám lâm sàng thần kinh: Mất phản xạ thân não (phản xạ đồng tử với ánh sáng, phản xạ giác mạc) ở thời điểm ≥ 72 giờ, tình trạng giật cơ (status myoclonus) trong vòng 72 giờ.
  • Điện não đồ (EEG): Các mẫu sóng “ác tính” (ví dụ: nền phẳng lặng, dạng burst-suppression với nền phẳng) kéo dài sau 24 giờ.
  • Điện thế gợi cảm giác thân thể (Somatosensory Evoked Potentials – SSEP): Mất sóng N20 hai bên ở thời điểm ≥ 24 giờ.
  • Chất chỉ điểm sinh học tổn thương não (Biomarkers): Nồng độ Neuron-Specific Enolase (NSE) trong máu tăng cao và kéo dài (ví dụ: > 60 µg/L ở 48 giờ và/hoặc 72 giờ).
  • Chẩn đoán hình ảnh não (Neuroimaging): Dấu hiệu tổn thương não do thiếu oxy-thiếu máu cục bộ lan tỏa và nặng nề trên CT scan (mất ranh giới chất xám-chất trắng) hoặc MRI (hạn chế khuếch tán lan tỏa) ở ngày 2-5.
  • Quyết định Ngừng điều trị (Withdrawal of Life-Sustaining Therapy – WLST): Quyết định WLST cần được cân nhắc cẩn thận, dựa trên đánh giá tiên lượng đa mô thức, xem xét nguyện vọng của bệnh nhân (qua di chúc sống hoặc người đại diện), thảo luận kỹ lưỡng với gia đình và đội ngũ y tế.

5. Phục hồi và Chăm sóc Dài hạn (Recovery and Survivorship)

  • Đánh giá và Can thiệp sớm:
  • Đánh giá toàn diện các vấn đề về thể chất, nhận thức, tâm lý-xã hội cho người sống sót trước khi xuất viện.
  • Cung cấp kế hoạch phục hồi chức năng cá nhân hóa (vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu, phục hồi ngôn ngữ, phục hồi nhận thức).
  • Hỗ trợ Người sống sót và Gia đình:
  • Người sống sót và người chăm sóc nên được đánh giá và điều trị/giới thiệu xử lý các vấn đề tâm lý (lo âu, trầm cảm, PTSD) trước khi xuất viện và theo dõi sau đó.
  • Cung cấp thông tin, giáo dục và nguồn lực hỗ trợ cho cả người sống sót và gia đình/người chăm sóc.
  • Khuyến khích tham gia các nhóm hỗ trợ.
  • Theo dõi Dài hạn: Tổ chức theo dõi có cấu trúc sau xuất viện (ví dụ: tại phòng khám chuyên biệt sau ngừng tim) để đánh giá tiến trình phục hồi, xác định các nhu cầu chưa được đáp ứng và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc.
  • Xem xét Ghép tạng (Organ Donation): Thảo luận về khả năng hiến tạng với gia đình nếu bệnh nhân tiến triển đến chết não hoặc có quyết định ngừng điều trị duy trì sự sống, tuân thủ các quy định pháp luật và đạo đức địa phương.
0 comments 0 FacebookTwitterPinterestEmail
drkun

previous post
CHỐNG ĐAU TRONG NGOẠI KHOA
next post
Kỹ thuật Phong bế Khoang cơ Dựng sống (Erector Spinae Plane – ESP)

You may also like

Tiếp cận & Xử trí Hạ Natri Máu

24/12/2025

CODE STEMI SUPPORT

09/12/2025

SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU TRONG BỤNG NGOẠI...

05/11/2025

Hỗ Trợ Hô Hấp Không Xâm Lấn (NRS)...

01/11/2025

Quy Trình Hồi Sức Sơ Sinh Chuẩn (CODE...

21/10/2025

Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Levofloxacin

06/10/2025

 Vai trò của Trí tuệ Nhân tạo (AI)...

12/08/2025

Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê:...

01/08/2025

HỒI SỨC DỊCH TRONG CHẤN THƯƠNG: NHỮNG ĐIỀU...

13/06/2025

SEPSIS 2023 (Dựa trên Surviving Sepsis Campaign 2021...

15/05/2025

Leave a Comment Cancel Reply

Save my name, email, and website in this browser for the next time I comment.

Follow Me

Follow Me

TRUNG TÂM DA LIỄU THẪM MỸ HỒNG HƯNG - LÀM ĐẸP CHUẨN Y KHOA

Facebook Twitter Youtube Linkedin Envelope Viber Weibo Wordpress

BÀI ĐOC MỚI NHẤT

Tiếp cận & Xử trí Hạ Natri Máu
CODE STEMI SUPPORT
QUY TRÌNH KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ KHÓ
Atlas Gây Tê Vùng

BÀI VIẾT ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU NHẤT

ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
Liên hệ
About
Verify
MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
DR.KUN
  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG