Skip to content

DR.KUN

  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
Home GÂY MÊ TỔNG QUÁT PHÁC ĐỒ GÂY MÊ DẠ DÀY ĐẦY
GÂY MÊ TỔNG QUÁT

PHÁC ĐỒ GÂY MÊ DẠ DÀY ĐẦY

by drkun 06/04/2020
by drkun 06/04/2020
1.3K
Nguy cơ hít phải chất nôn từ dạ dày tăng từ 1/3.900 lên 1/9.000 trong phẫu thuật cấp cứu. Tỉ lệ tử vong sau hít sặc là 3-5%.
2/ Các Giai Đoạn Có Nguy Cơ Hít Sặc:
– Dẫn mê: thời gian sau khi bệnh nhân mất ý thức đến trước khi bệnh nhân được bơm bóng trên ống nội khí quản.
– Trong lúc mổ: do trào ngược thụ động, thường ở bệnh nhân lớn tuổi hay trẻ nhỏ.
– Sau mổ: do bất thường của hầu và thanh quản nếu rút ống quá sớm.
3/ Yếu Tố Nguy Cơ:
• Bình thường : dạ dày trống sau 2 giờ khi uống nước trong và 6 giờ sau khi ăn. Trẻ nhủ nhi 4 giờ sau khi bú sữa mẹ.
• Sự làm trống dạ dày chậm hơn ở:
– Bệnh nhân chấn thương.
– Tiểu đường, béo phì.
– Dùng thuốc Morphin tổng hợp.
– Viêm phúc mạc do các nguyên nhân.
– Liệt ruột (sau mổ. Do các rối loạn chuyển hóa : tăng kali, tăng ure máu, toan chuyển hóa do tăng ceton máu trên bệnh nhân đái tháo đường . Do các thuốc kháng choline).
– Tắc ruột.
– K dạ dày gây hẹp môn vị.
– Sốc do các nguyên nhân.
– Lo lắng.
– Phụ nữ có thai 3 tháng cuối.
– Đau chuyển dạ.
– Thoát vị cơ hoành .
– Mới ăn, uống.
• Thủ thuật Sellick: Dùng ngón cái và ngón giữa giữ sụn nhẫn, ngón trỏ đè lên sụn nhẫn với một lực khoảng 30N, ngay khi bệnh nhân mất tri giác và liên tục đến khi bơm cuff, đặc biệt trong thời gian này không được bóp bóng giúp thở. Nếu bệnh nhân nôn thì ngưng thủ thuật Sellick. Chống chỉ định: Bệnh nhân chấn thương cột sống cổ.
4/ Các Thuốc Ngừa Hít Sặc:
✓ Antacid.
✓ Thuốc đối kháng các thụ cảm thể H2:
+ Cimetidine 200 mg hay ranitidine 300 mg uống với 30 ml nước, uống vào đêm trước mổ và sáng ngày mổ; thời gian bắt đầu tác dụng 45-60 phút; kéo dài 10 giờ.
+ Có thể kết hợp cimetidine 400 mg và thuốc kháng acide; thời gian bắt đầu tác dụng nhanh hơn.
✓ Thuốc làm trống dạ dày:
+ Erythromycin 100 mg, thời gian bắt đầu hoạt động khoảng 30 phút, có thể gây đau bụng và nôn mửa, mất ý thức hoặc ức chế hô hấp sau mổ (nếu kết hợp với midazolam và Alfentanil).
5/ Phác Đồ Gây Mê Dạ Dày Đầy: Gồm 4 bước
Chuẩn bị, Khởi mê, Duy trì mê và Hồi tỉnh.
• 5.1. Bước 1: Chuẩn bị
– Nhận định bệnh nhân có nguy cơ trào ngược dịch vị và tiên lượng đặt nội khí quản khó.
– Đảm bảo đường truyền tĩnh mạch.
– Có thể cho bệnh nhân nằm tư thế Trendelenbourg.
– Đặt sonde dạ dày và hút dịch dạ dày (sau đó có thể rút hoặc lưu sonde dạ dày).
– Kiểm tra máy hút hoạt động tốt và sẵn sàng bên cạnh bệnh nhân.
– Không bóp bóng bằng tay.
– Thở oxy 100% qua mask 8-10L/p( 4 nhịp hít thở trong trường hợp tối khẩn cấp, hoặc tối thiểu 3 phút trước khởi mê).
5.2. Bước 2: Khởi mê
5.2.1. Dần Mê: 1 trong 3 thuốc sau và Thủ thuật Sellick
– Thiopental: 5 mg/kg hoặc
– propofol: 1-2mg/kg hoặc
– Etomidate: 0.2-0.5mg/kg.
5.2.2. Dãn Cơ: dùng các thuốc có thời gian tiềm phục ngắn, có thể sử dụng 1 trong 2 thuốc sau:
– Succcinylcholine: 1 mg/kg 30-60 giây sau có thể đặt nội khí quản (là thuốc dãn cơ thích hợp nhất).
– Rocuronium: 1mg/kg dùng cho bệnh nhân chống chỉ định với Succcinylcholine và không có yếu tố đặt nội khí quản khó.
* Mốt Số Cách Dùng Khác:
– Liều mồi: tiêm 1 liều nhỏ dãn cơ không khử cực ngay trước khi tiêm thuốc mê, sau 60 giây tiêm hết số thuốc dãn cơ còn lại ^ Rút ngắn thời gian tiềm phục của thuốc dãn cơ không khử cực.
– Trường hợp đặt nội khí quản khó: Có thể đặt nội khí quản với ống nội soi mềm (xem bài đặt nội khí quản khó).
5.3. Bước 3: Duy trì mê
Giống như gây mê cho các loại phẫu thuật khác.
• 5.4. Bước 4: Hồi tỉnh
– Hút sạch chất tiết trong nội khí quản.
– Hút và lưu sonde dạ dày.
– Cho bệnh nhân thở oxy qua nội khí quản.
– Rút nội khí quản khi bệnh nhân tỉnh táo hoàn toàn, có phản xạ đường thở, thuốc dãn cơ hết tác dụng và đạt tiêu chuẩn rút nội khí quản.
– 2 giờ sau khi rút nội khí quản có thể chuyển bệnh nhân về khoa nếu bệnh nhân không có dấu hiệu suy hô hấp.
5.5. Một Số Điều Cần Lưu Ý:
– Nên rút NKQ khi BN hoàn toàn tỉnh táo.
– Hút dạ dày trước và trong mổ không đảm bảo làm trống dạ dày sau mổ.
– Sử dụng thuốc kháng tiết dịch vị trước mổ là cần thiết.
– 2 giờ sau khi rút NKQ, BN có thể được chuyển khoa nếu:
+ Không có biểu hiện lâm sàng (không ho, không khó thở)
+ SpO2 > 90% với khí trời và không có dấu hiệu đặc biệt trên X quang.
6. TIÊU CHUẨN RÚT NỘI KHÍ QUẢN:
6.1. CÁC TIÊU CHUẨN LÂM SÀNG NÓI CHUNG:
– Vấn đề phẫu thuật đã được giải quyết.
– Bệnh nhân tỉnh, thực hiện theo yêu cầu các động tác đơn giản.
– Ổn định các chức năng sống.
– Có phản xạ nuốt.
– Có phản xạ ho khi hút đàm.
– Nâng đầu lên và giữ được ≥ 5 giây.
6.2. CÁC TIÊU CHUẨN VỀ HÔ HẤP:
– Không khó thở, không rối loạn hô hấp, nghe phổi bình thường, đối xứng.
– Tần số hô hấp 12 – 25 lần/ phút.
– Thông khí phút (Vm) > 100 ml/kg.
– PaCO2 > 60 mmHg (với FiO2= 0,4).
– pH từ 7,35-7,45.
– Dung tích sống > 10 – 15 ml/kg.
– Lực hô hấp > 25 cmH2O.
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
1/ Phác đồ điều trị ngoại khoa 2008- . Trang 123.
2/ Anesthesie et estomac plein, Protocoles 2010, 12e édition, MAPAR Édition. P.97-98.
3/ GM BN PT bụng cấp cứu Hội Gây Mê Hồi Sức Việt Nam.
PHÁC ĐỒ GÂY MÊ DẠ DÀY ĐẦY
0 comments 0 FacebookTwitterPinterestEmail
drkun

previous post
GÂY MÊ BỆNH NHÂN CAO HUYẾT ÁP
next post
ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHÓ

You may also like

LIỆU PHÁP OXY QUA ỐNG THÔNG MŨI DÒNG...

01/05/2025

Áp lực trong ổ bụng (IAP) và Tốc...

18/04/2025

Miller’s Anesthesia, 2-Volume Set, 10e

04/10/2024

GÂY MÊ CHO PHẪU THUẬT MẮT, TAI MŨI...

12/06/2024

PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BUỒN NÔN – NÔN...

29/05/2024

PHÁC ĐỒ GIẢM ĐAU BẰNG LIDOCAINE TĨNH MẠCH

23/05/2024

GÂY MÊ CHO BỆNH NHÂN CÓ BỆNH LÝ...

23/05/2024

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA GÂY MÊ NGOÀI...

29/03/2024

PHONG BẾ THÀNH BỤNG

15/03/2024

PHÁC ĐỒ ĐẶT CATHETER NGOÀI MÀNG CỨNG ĐỂ...

21/02/2023

Leave a Comment Cancel Reply

Save my name, email, and website in this browser for the next time I comment.

Follow Me

Follow Me

TRUNG TÂM DA LIỄU THẪM MỸ HỒNG HƯNG - LÀM ĐẸP CHUẨN Y KHOA

Facebook Twitter Youtube Linkedin Envelope Viber Weibo Wordpress

BÀI ĐOC MỚI NHẤT

CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHỊN ĂN CẬP NHẬT 2026
CÔNG CỤ TÍNH GIỜ NHỊN ĂN CHU PHẪU 2026
CẬP NHẬT NHỊN ĂN CHU PHẪU 2026
HỘI CHỨNG VÀNH CẤP 2025

BÀI VIẾT ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU NHẤT

ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
Liên hệ
About
Verify
MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
DR.KUN
  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG