Quản Lý Thuyên Tắc Phổi Cấp (PE)
Lộ trình lâm sàng toàn diện từ chẩn đoán, phân tầng nguy cơ đến can thiệp nâng cao và quản lý dài hạn.
Tiếp Cận Chẩn Đoán
Bước đầu tiên là đánh giá xác suất lâm sàng để tránh lạm dụng hình ảnh học. Việc phân loại bệnh nhân ngay từ đầu giúp tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro từ các xét nghiệm xâm lấn không cần thiết.
Quy Tắc Vàng
- Xác suất Thấp/Trung bình: Dùng D-dimer hoặc YEARS để sàng lọc.
- Xác suất Cao: Chụp CTPA ngay lập tức.
- Chống chỉ định CT: Sử dụng V/Q Scan.
Ước Tính Phân Bố Mức Độ Nghiêm Trọng PE
Mô phỏng tỷ lệ phần trăm bệnh nhân nhập viện thường gặp
Phần lớn bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ thấp hoặc trung bình, nhưng nhóm nguy cơ cao chiếm tỷ lệ tử vong lớn nhất.
Sơ Đồ Ra Quyết Định Chẩn Đoán
Phân Tầng Nguy Cơ
Hướng dẫn 2026 chia bệnh nhân thành 5 nhóm (A-E). Sự phân biệt này cực kỳ quan trọng vì nó quyết định liệu bệnh nhân có thể về nhà ngay (Nhóm A, B) hay cần hỗ trợ tuần hoàn cơ học khẩn cấp (Nhóm E).
Hồ Sơ Lâm Sàng Theo Nhóm Nguy Cơ
So sánh mức độ nghiêm trọng của các chỉ số lâm sàng (Thang điểm mô phỏng 0-10)
Chiến Lược Điều Trị & Can Thiệp
Quyết định điều trị dựa trên sự cân bằng giữa nguy cơ chảy máu và nhu cầu tái tưới máu phổi. Nhóm PERT đóng vai trò trung tâm trong các ca phức tạp.
Mức Độ Can Thiệp Theo Nhóm
Quản Lý Dài Hạn & Hậu Xuất Viện
1 Tuần Sau Xuất Viện
Tái khám đánh giá tuân thủ thuốc, kiểm tra dấu hiệu chảy máu và chức năng thận.
3 – 6 Tháng: Thời Điểm Quyết Định
Đánh giá lại toàn diện. Nếu bệnh nhân vẫn còn khó thở, cần siêu âm tim/V/Q Scan để loại trừ CTEPH (Tăng áp phổi do huyết khối mạn tính).
Dài Hạn (Extended Phase)
Duy trì DOAC (ưu tiên hơn Warfarin trừ khi bị APS). Khuyến khích vận động, dự phòng khi đi máy bay > 5 giờ.