Skip to content

DR.KUN

  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
Home GUIDELINE 2026 THUYÊN TẮC PHỔI 2026
GUIDELINE 2026

THUYÊN TẮC PHỔI 2026

by drkun 21/02/2026
by drkun 21/02/2026
8 Lộ Trình Lâm Sàng: Thuyên Tắc Phổi Cấp (PE) 2026
Hướng Dẫn AHA/ACC/ACCP/ACEP 2026

Quản Lý Thuyên Tắc Phổi Cấp (PE)

Lộ trình lâm sàng toàn diện từ chẩn đoán, phân tầng nguy cơ đến can thiệp nâng cao và quản lý dài hạn.

1

Tiếp Cận Chẩn Đoán

Bước đầu tiên là đánh giá xác suất lâm sàng để tránh lạm dụng hình ảnh học. Việc phân loại bệnh nhân ngay từ đầu giúp tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro từ các xét nghiệm xâm lấn không cần thiết.

Quy Tắc Vàng

  • Xác suất Thấp/Trung bình: Dùng D-dimer hoặc YEARS để sàng lọc.
  • Xác suất Cao: Chụp CTPA ngay lập tức.
  • Chống chỉ định CT: Sử dụng V/Q Scan.

Ước Tính Phân Bố Mức Độ Nghiêm Trọng PE

Mô phỏng tỷ lệ phần trăm bệnh nhân nhập viện thường gặp

Phần lớn bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ thấp hoặc trung bình, nhưng nhóm nguy cơ cao chiếm tỷ lệ tử vong lớn nhất.

Sơ Đồ Ra Quyết Định Chẩn Đoán

Xác Suất THẤP / TB (< 50%)
Xét nghiệm D-dimer
Âm tính
Loại Trừ PE
Dương tính
Chụp CTPA
Xác Suất CAO (> 50%)
CHỤP CTPA
(Tiêu chuẩn vàng)
2

Phân Tầng Nguy Cơ

Hướng dẫn 2026 chia bệnh nhân thành 5 nhóm (A-E). Sự phân biệt này cực kỳ quan trọng vì nó quyết định liệu bệnh nhân có thể về nhà ngay (Nhóm A, B) hay cần hỗ trợ tuần hoàn cơ học khẩn cấp (Nhóm E).

Nhóm A-B
Nguy cơ Thấp. Huyết động ổn, PESI thấp.
Nhóm C
Nguy cơ Trung bình. Có suy tim phải (RV) hoặc tăng Biomarker.
Nhóm D-E
Nguy cơ Cao/Rất cao. Tụt huyết áp, Sốc tim, Ngừng tim.

Hồ Sơ Lâm Sàng Theo Nhóm Nguy Cơ

So sánh mức độ nghiêm trọng của các chỉ số lâm sàng (Thang điểm mô phỏng 0-10)

Nhóm B (Thấp)
Nhóm C (Trung bình)
Nhóm E (Sốc/Cao)
3

Chiến Lược Điều Trị & Can Thiệp

Quyết định điều trị dựa trên sự cân bằng giữa nguy cơ chảy máu và nhu cầu tái tưới máu phổi. Nhóm PERT đóng vai trò trung tâm trong các ca phức tạp.

Mức Độ Can Thiệp Theo Nhóm

Nhóm A & B
Điều trị chính: Thuốc chống đông (DOAC)
Xuất viện sớm hoặc điều trị ngoại trú nếu đủ tiêu chuẩn HESTIA.
Nhóm C
Điều trị chính: LMWH (Heparin TLPT thấp)
Nhập viện theo dõi. Cân nhắc PERT nếu tình trạng xấu đi (Nhóm C2, C3).
Nhóm D & E
Điều trị: Tái tưới máu cấp cứu
ICU + PERT. Tiêu huyết khối (Hệ thống/Catheter), Lấy huyết khối cơ học, hoặc ECMO (Nhóm E2).
4

Quản Lý Dài Hạn & Hậu Xuất Viện

1 Tuần Sau Xuất Viện

Tái khám đánh giá tuân thủ thuốc, kiểm tra dấu hiệu chảy máu và chức năng thận.

3 – 6 Tháng: Thời Điểm Quyết Định

Đánh giá lại toàn diện. Nếu bệnh nhân vẫn còn khó thở, cần siêu âm tim/V/Q Scan để loại trừ CTEPH (Tăng áp phổi do huyết khối mạn tính).

Ngừng thuốc
Nếu PE do yếu tố nguy cơ tạm thời (phẫu thuật, chấn thương) đã được giải quyết.
Dùng thuốc vô thời hạn
Nếu PE không rõ nguyên nhân (Unprovoked), ung thư, hoặc tái phát. Cân nhắc giảm liều DOAC.

Dài Hạn (Extended Phase)

Duy trì DOAC (ưu tiên hơn Warfarin trừ khi bị APS). Khuyến khích vận động, dự phòng khi đi máy bay > 5 giờ.

Infographic được tạo dựa trên Hướng dẫn AHA/ACC/ACCP/ACEP 2026.

© 2026 Clinical Pathway Visualization.

THUYÊN TẮC PHỔI 2026

Thuyen-tac-phoi-2026

thuyên tắc phổi
0 comments 0 FacebookTwitterPinterestEmail
drkun

previous post
Tiếp cận & Xử trí Hạ Natri Máu
next post
HỘI CHỨNG VÀNH CẤP 2025

You may also like

HỘI CHỨNG VÀNH CẤP 2025

21/02/2026

Leave a Comment Cancel Reply

Save my name, email, and website in this browser for the next time I comment.

Follow Me

Follow Me

TRUNG TÂM DA LIỄU THẪM MỸ HỒNG HƯNG - LÀM ĐẸP CHUẨN Y KHOA

Facebook Twitter Youtube Linkedin Envelope Viber Weibo Wordpress

BÀI ĐOC MỚI NHẤT

HỘI CHỨNG VÀNH CẤP 2025
THUYÊN TẮC PHỔI 2026
Tiếp cận & Xử trí Hạ Natri Máu
CODE STEMI SUPPORT

BÀI VIẾT ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU NHẤT

ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
Liên hệ
About
Verify
MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
DR.KUN
  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG