Skip to content

DR.KUN

  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
Home GÂY MÊ CHUYÊN NGÀNH QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỞ KHÓ
GÂY MÊ CHUYÊN NGÀNHKIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ KHÓ

QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỞ KHÓ

by drkun 25/09/2025
by drkun 25/09/2025
725 Quy trình Quản lý Đường thở khó

QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỞ KHÓ

Tổng quan thực hành chi tiết dành cho Bác sĩ Gây mê Hồi sức

1. Mở đầu: Tầm quan trọng của Quản lý Đường thở

Định nghĩa Đường thở khó: Là tình huống lâm sàng mà một bác sĩ được đào tạo gặp khó khăn trong việc thông khí qua mặt nạ, khó khăn khi đặt nội khí quản (NKQ), hoặc cả hai.

Tại sao đây là vấn đề cốt lõi?

Thất bại trong việc đảm bảo đường thở dẫn đến hậu quả nghiêm trọng: giảm oxy máu, tổn thương não không hồi phục, ngừng tim và tử vong.

Tần suất:

  • Thông khí mặt nạ khó: 1-5%
  • Soi thanh quản khó: 1-9%
  • Đặt NKQ khó: ~1%
  • Không thể đặt NKQ, không thể thông khí (CICO): ~0.001 – 0.02%

2. Đánh giá và Nhận diện Đường thở khó

“Thất bại trong việc chuẩn bị chính là chuẩn bị cho sự thất bại.”

a. Khai thác Bệnh sử

  • Tiền sử gây mê: Hỏi về các lần đặt ống thở trước đây.
  • Bệnh lý khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.
  • Béo phì (BMI > 35): Yếu tố nguy cơ cao.
  • Ngưng thở khi ngủ (OSA).
  • Chấn thương, phẫu thuật, xạ trị vùng đầu-mặt-cổ.
  • Nhiễm trùng hoặc khối u vùng họng, cổ.

b. Khám lâm sàng: Công cụ LEMON

L – Look: Nhìn bên ngoài (cằm, răng, lưỡi, râu…).
E – Evaluate: Đánh giá quy tắc 3-3-2.
M – Mallampati: Phân độ III và IV là yếu tố nguy cơ.
O – Obstruction: Dấu hiệu tắc nghẽn (thở rít, khàn giọng).
N – Neck Mobility: Đánh giá di động cột sống cổ.

3. Chuẩn bị xử trí Đường thở khó

a. Nhân lực (Team)

  • Gọi người giúp đỡ có kinh nghiệm.
  • Phân công vai trò rõ ràng.
  • Giao tiếp hiệu quả về kế hoạch.

b. Trang thiết bị

  • Sẵn sàng xe đẩy đường thở khó.
  • Sắp xếp dụng cụ logic (cơ bản, thay thế, cứu mạng).
  • Kiểm tra máy hút.

c. Bệnh nhân

  • Pre-oxygenation hiệu quả.
  • Tư thế tối ưu (“ngửi” hoặc “dốc lên”).

4. Lưu đồ Xử trí Đường thở khó

Ưu tiên hàng đầu luôn là DUY TRÌ OXY HÓA!

KẾ HOẠCH A: Nỗ lực đặt NKQ ban đầu

Thực hiện soi thanh quản tối ưu. Giới hạn tối đa 3 lần thử. Nếu thất bại, tuyên bố và chuyển kế hoạch.

KẾ HOẠCH B: Sử dụng Dụng cụ trên thanh môn (SGA)

Mục tiêu: Nhanh chóng thiết lập lại đường thở để duy trì oxy hóa. Nếu thành công, có thể duy trì mê, dùng làm cầu nối hoặc cho bệnh nhân tỉnh lại. Nếu thất bại, chuyển kế hoạch.

KẾ HOẠCH C: Quay lại Thông khí mặt nạ

Cố gắng duy trì oxy bằng phương pháp cơ bản. Nếu thành công, quyết định quan trọng nhất là CHO BỆNH NHÂN TỈNH LẠI.

KẾ HOẠCH D: CẤP CỨU – Tình huống CICO

Khi không đặt được NKQ, không thông khí được. Tuyên bố tình trạng CICO và thực hiện MỞ ĐƯỜNG THỞ NGOẠI KHOA (FONA) ngay lập tức.

5. Các Tình huống Đặc biệt

  • Đặt NKQ tỉnh bằng ống soi mềm: “Tiêu chuẩn vàng” cho các ca dự đoán cực kỳ khó.
  • Đường thở khó không lường trước: Cần giữ bình tĩnh, tuân thủ lưu đồ, gọi giúp đỡ sớm.
  • Thai phụ: Nguy cơ giảm oxy nhanh, nguy cơ hít sặc cao. Cần chuẩn bị kỹ lưỡng.

6. Tổng kết: Các điểm chính cần nhớ

  1. Luôn đánh giá đường thở có hệ thống trước mọi ca gây mê.
  2. Luôn có một kế hoạch rõ ràng (A, B, C, D) và chuẩn bị đủ dụng cụ.
  3. Ưu tiên hàng đầu là DUY TRÌ OXY HÓA.
  4. Giới hạn số lần cố gắng để tránh chấn thương và phù nề.
  5. Gọi giúp đỡ sớm. Không bao giờ xử trí một mình.
  6. Giao tiếp nhóm hiệu quả là chìa khóa thành công.
  7. Không bao giờ là sai khi quyết định cho bệnh nhân tỉnh lại.
  8. Thực hành thường xuyên các kỹ năng, đặc biệt là FONA.

© 2025. Tài liệu được biên soạn dựa trên các hướng dẫn thực hành lâm sàng cập nhật.

0 comments 0 FacebookTwitterPinterestEmail
drkun

previous post
QUY TRÌNH GÂY TÊ DÀNH CHO PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG HÔNG
next post
Hướng dẫn thực hành: Block gian cơ bậc thang (ISBPB) cho phẫu thuật vai: Một lần hay Liên tục trong bối cảnh Giảm đau Đa mô thức?

You may also like

QUY TRÌNH KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ KHÓ

08/12/2025

Gây mê Không Opioid (Opioid-Free Anesthesia) 

24/11/2025

Quản Lý Đau Chu Phẫu: Hướng Dẫn Lâm...

24/11/2025

CHỐNG ĐAU TRONG NGOẠI KHOA

23/10/2025

PHONG BẾ MẶT PHẲNG CƠ DỰNG SỐNG (ESPB)

19/10/2025

Phân tầng Nguy cơ Tim mạch Thai kỳ...

08/10/2025

Kỹ thuật Phong bế Da đầu (The Scalp...

05/10/2025

Phong bế đám rối thần kinh cánh tay...

05/10/2025

Quy trình kiểm soát đường thở khó không...

05/10/2025

Phương Pháp Thực Hành Lựa Chọn Thuốc Tê...

05/10/2025

Leave a Comment Cancel Reply

Save my name, email, and website in this browser for the next time I comment.

Follow Me

Follow Me

TRUNG TÂM DA LIỄU THẪM MỸ HỒNG HƯNG - LÀM ĐẸP CHUẨN Y KHOA

Facebook Twitter Youtube Linkedin Envelope Viber Weibo Wordpress

BÀI ĐOC MỚI NHẤT

CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHỊN ĂN CẬP NHẬT 2026
CÔNG CỤ TÍNH GIỜ NHỊN ĂN CHU PHẪU 2026
CẬP NHẬT NHỊN ĂN CHU PHẪU 2026
HỘI CHỨNG VÀNH CẤP 2025

BÀI VIẾT ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU NHẤT

ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
Liên hệ
About
Verify
MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG
DR.KUN
  • GM cơ bản
  • GM tổng quát
  • GM sản
  • GM nhi
  • GM chuyên khoa
  • Tài liệu tham khảo
  • CÔNG THỨC Y HỌC
    • TIÊU CHUẨN CHUYỂN BỆNH RA KHỎI PACU
    • ARISCAT 
    • Chỉ số RCRI
    • PHÂN TẦNG NGUY CƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
    • Phân loại ASA
    • THANG ĐIỂM CAPRINI
    • CHỈ SỐ ROX và HFNC
    • KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
    • Cl-CREATININE
    • Công cụ tính nguy cơ phẫu thuật (Surgical Risk Calculator)
    • CODE RED TRAUMA
    • Đánh giá bệnh nhân trước xuất viện theo PADSS (Post Anesthetic Discharge Scoring System).
    • Tiêu chí xuất viện nhanh sau phẫu thuật ngoại trú
    • HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG: NORADRENALINE VÀ ADRENALINE
    • ERAC 2025: PHẪU THUẬT LẤY THAI
    • THUYÊN TẮC PHỔI 2026
  • CASE REPORT
  • Về tôi
    • GÍA TRỊ CỐT LÕI
    • AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT
      • Giải Mã Sự An Toàn Trong Gây Mê
    • GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ
    • ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI BỆNH
    • MINH BẠCH, TIÊN PHONG VÀ CỐNG HIẾN VÌ CỘNG ĐỒNG